12.83. Học Tập: Sikkhā
… Này các Tỷ-kheo, đối với ai không như thật biết và thấy già chết, người ấy cần phải học tập để có như thật trí đối với già chết…
Bản dịch
Dutiyasatthusuttādidasaka
… Này các Tỷ-kheo, đối với ai không như thật biết và thấy già chết, người ấy cần phải học tập để có như thật trí đối với già chết…
… Này các Tỷ-kheo, đối với ai không như thật biết và thấy già chết, người ấy cần phải tu tập để có như thật trí đối với già chết…
… Nỗ lực cần phải thực hành…
… Bất thối chuyển cần phải thực hành…
… Nhiệt tâm cần phải thực hành…
… Tinh tấn cần phải thực hành…
… Kiên trì cần phải thực hành…
… Chánh niệm cần phải thực hành…
… Chánh tri cần phải thực hành…
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Jātiṁ, bhikkhave, ajānatā apassatā yathābhūtaṁ …pe….
“Bhavaṁ, bhikkhave, ajānatā apassatā yathābhūtaṁ …pe….
“Mendicants, one who does not truly know or see rebirth …”
“… continued existence …”
Các kinh Antarapeyyālā đã được chấm dứt.
“Upādānaṁ, bhikkhave, ajānatā apassatā yathābhūtaṁ …pe….
“… grasping …”
(4) Này các Tỳ khưu, người không biết, không thấy sự chấp thủ đúng theo thực tại... v.v...
“Taṇhaṁ, bhikkhave, ajānatā apassatā yathābhūtaṁ …pe….
“… craving …”
(5) Này các Tỳ khưu, người không biết, không thấy sự ái đúng theo thực tại... v.v...
“Vedanaṁ, bhikkhave, ajānatā apassatā yathābhūtaṁ …pe….
“… feeling …”
(6) Này các Tỳ khưu, người không biết, không thấy sự thọ đúng theo thực tại... v.v...
“Phassaṁ, bhikkhave, ajānatā apassatā yathābhūtaṁ …pe….
“… contact …”
(7) Này các Tỳ khưu, người không biết, không thấy sự xúc đúng theo thực tại... v.v...
“Saḷāyatanaṁ, bhikkhave, ajānatā apassatā yathābhūtaṁ …pe….
“… the six sense fields …”
(8) Này các Tỳ khưu, người không biết, không thấy sáu xứ đúng theo thực tại... v.v...
“Nāmarūpaṁ, bhikkhave, ajānatā apassatā yathābhūtaṁ …pe….
“… name and form …”
(9) Này các Tỳ khưu, người không biết, không thấy danh sắc đúng theo thực tại... v.v...
“Viññāṇaṁ, bhikkhave, ajānatā apassatā yathābhūtaṁ …pe….
“… consciousness …”
(10) Này các Tỳ khưu, người không biết, không thấy thức đúng theo thực tại... v.v...
“Saṅkhāre, bhikkhave, ajānatā apassatā yathābhūtaṁ saṅkhāresu yathābhūtaṁ ñāṇāya satthā pariyesitabbo; saṅkhārasamudayaṁ ajānatā apassatā yathābhūtaṁ saṅkhārasamudaye yathābhūtaṁ ñāṇāya satthā pariyesitabbo; saṅkhāranirodhaṁ ajānatā apassatā yathābhūtaṁ saṅkhāranirodhe yathābhūtaṁ ñāṇāya satthā pariyesitabbo; saṅkhāranirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ajānatā apassatā yathābhūtaṁ saṅkhāranirodhagāminiyā paṭipadāya yathābhūtaṁ ñāṇāya satthā pariyesitabbo”ti.
Ekādasamaṁ.
“… choices …”
(11) "Này các Tỳ khưu, người không biết, không thấy các hành đúng theo thực tại thì nên tìm kiếm bậc Đạo Sư để có trí tuệ đúng theo thực tại về các hành; người không biết, không thấy sự tập khởi của các hành đúng theo thực tại thì nên tìm kiếm bậc Đạo Sư để có trí tuệ đúng theo thực tại về sự tập khởi của các hành; người không biết, không thấy sự đoạn diệt của các hành đúng theo thực tại thì nên tìm kiếm bậc Đạo Sư để có trí tuệ đúng theo thực tại về sự đoạn diệt của các hành; người không biết, không thấy con đường đưa đến sự đoạn diệt của các hành đúng theo thực tại thì nên tìm kiếm bậc Đạo Sư để có trí tuệ đúng theo thực tại về con đường đưa đến sự đoạn diệt của các hành." Kinh thứ mười một.
(Sabbesaṁ catusaccikaṁ kātabbaṁ.)
(All should be treated according to the four truths.)
(Tất cả các bài kinh nên được thực hiện theo bốn sự thật).