- Saṁyutta Nikāya 12.16
- 2. Āhāravagga
Dhammakathikasutta
Sāvatthiyaṁ …
Bản dịch
Dhammakathikasutta
Vi-n 1 Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Thuyết pháp, thuyết pháp”, bạch Thế Tôn, như vậy được nói đến.
Vi-n 4 —Nếu Tỷ-kheo thuyết pháp về yếm ly, ly tham, đoạn diệt già và chết, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo thuyết pháp.
Vi-n 5 Nếu Tỷ-kheo thực hành về yếm ly, ly tham, đoạn diệt già, chết, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo thực hành các pháp và tùy pháp.
Vi-n 6 Nếu Tỷ-kheo giải thoát, không còn chấp thủ mọi yếm ly, ly tham, đoạn diệt già, chết, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo đã đạt được Niết-bàn ngay trong đời sống hiện tại.
Vi-n 7 Nếu Tỷ-kheo thuyết pháp về sự yếm ly, ly tham, đoạn diệt sanh … hữu … thủ … ái … thọ … xúc … sáu xứ … danh sắc … thức … hành … (như trên) … Nếu Tỷ-kheo thuyết pháp về yếm ly, ly tham, đoạn diệt vô minh, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo thuyết pháp.
Vi-n 8 Nếu Tỷ-kheo thực hành về yếm ly, ly tham, đoạn diệt vô minh, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo thực hành các pháp và tùy pháp.
Vi-n 9 Nếu Tỷ-kheo giải thoát, không còn chấp thủ mọi yếm ly, ly tham, đoạn diệt vô minh, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo đã đạt được Niết-bàn ngay trong đời sống hiện tại.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Sāvatthiyaṁ …
At Sāvatthī.
6. Kinh Người Thuyết Pháp
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘dhammakathiko dhammakathiko’ti, bhante, vuccati. Kittāvatā nu kho, bhante, dhammakathiko hotī”ti?
Then a mendicant went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
“Sir, they speak of a ‘Dhamma speaker’. How is a Dhamma speaker defined?”
16. Tại Sāvatthī... Bấy giờ, một vị tỳ khưu nào đó đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi một bên, vị tỳ khưu ấy bạch với Thế Tôn rằng: "Bạch Thế Tôn, được gọi là 'người thuyết pháp, người thuyết pháp'. Bạch Thế Tôn, cho đến mức độ nào thì được gọi là người thuyết pháp?"
“Jarāmaraṇassa ce bhikkhu nibbidāya virāgāya nirodhāya dhammaṁ deseti, ‘dhammakathiko bhikkhū’ti alaṁvacanāya. Jarāmaraṇassa ce bhikkhu nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti, ‘dhammānudhammappaṭipanno bhikkhū’ti alaṁvacanāya. Jarāmaraṇassa ce bhikkhu nibbidā virāgā nirodhā anupādāvimutto hoti, ‘diṭṭhadhammanibbānappatto bhikkhū’ti alaṁvacanāya.
“If a mendicant teaches Dhamma for disillusionment, dispassion, and cessation regarding old age and death, they’re qualified to be called ‘a mendicant who speaks on Dhamma’. If they practice for disillusionment, dispassion, and cessation regarding old age and death, they’re qualified to be called ‘a mendicant who practices in line with the teaching’. If they’re freed by not grasping, by disillusionment, dispassion, and cessation regarding old age and death, they’re qualified to be called ‘a mendicant who has attained extinguishment in this very life’.
"Này tỳ khưu, nếu vị tỳ khưu thuyết pháp vì sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với già và chết, thì thật xứng đáng để gọi là 'vị tỳ khưu thuyết pháp'. Này tỳ khưu, nếu vị tỳ khưu thực hành vì sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với già và chết, thì thật xứng đáng để gọi là 'vị tỳ khưu thực hành pháp và tùy pháp'. Này tỳ khưu, nếu vị tỳ khưu do nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với già và chết mà được giải thoát không còn chấp thủ, thì thật xứng đáng để gọi là 'vị tỳ khưu đã chứng đạt Niết-bàn ngay trong hiện tại'.
Jātiyā ce bhikkhu …pe… bhavassa ce bhikkhu … upādānassa ce bhikkhu … taṇhāya ce bhikkhu … vedanāya ce bhikkhu … phassassa ce bhikkhu … saḷāyatanassa ce bhikkhu … nāmarūpassa ce bhikkhu … viññāṇassa ce bhikkhu … saṅkhārānañce bhikkhu … avijjāya ce bhikkhu nibbidāya virāgāya nirodhāya dhammaṁ deseti, ‘dhammakathiko bhikkhū’ti alaṁvacanāya. Avijjāya ce bhikkhu nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti, ‘dhammānudhammappaṭipanno bhikkhū’ti alaṁvacanāya. Avijjāya ce bhikkhu nibbidā virāgā nirodhā anupādāvimutto hoti, ‘diṭṭhadhammanibbānappatto bhikkhū’ti alaṁvacanāyā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
If a mendicant teaches Dhamma for disillusionment regarding rebirth … continued existence … grasping … craving … feeling … contact … the six sense fields … name and form … consciousness … choices … If a mendicant teaches Dhamma for disillusionment, dispassion, and cessation regarding ignorance, they’re qualified to be called ‘a mendicant who speaks on Dhamma’. If they practice for disillusionment, dispassion, and cessation regarding ignorance, they’re qualified to be called ‘a mendicant who practices in line with the teaching’. If they’re freed by not grasping, by disillusionment, dispassion, and cessation regarding ignorance, they’re qualified to be called ‘a mendicant who has attained extinguishment in this very life’.”
"Này tỳ khưu, nếu đối với sanh... này tỳ khưu, nếu đối với hữu... này tỳ khưu, nếu đối với thủ... này tỳ khưu, nếu đối với ái... này tỳ khưu, nếu đối với thọ... này tỳ khưu, nếu đối với xúc... này tỳ khưu, nếu đối với sáu xứ... này tỳ khưu, nếu đối với danh-sắc... này tỳ khưu, nếu đối với thức... này tỳ khưu, nếu đối với các hành... Này tỳ khưu, nếu vị tỳ khưu thuyết pháp vì sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với vô minh, thì thật xứng đáng để gọi là 'vị tỳ khưu thuyết pháp'. Này tỳ khưu, nếu vị tỳ khưu thực hành vì sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với vô minh, thì thật xứng đáng để gọi là 'vị tỳ khưu thực hành pháp và tùy pháp'. Này tỳ khưu, nếu vị tỳ khưu do nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với vô minh mà được giải thoát không còn chấp thủ, thì thật xứng đáng để gọi là 'vị tỳ khưu đã chứng đạt Niết-bàn ngay trong hiện tại'."