Bản dịch
VV 77 — Thiên Cung có Cây Trụ Bằng Ngọc Ma-ni
3. Maṇithūṇavimānavatthu
BJT 1127“Thiên cung này cao, có cây trụ bằng ngọc ma-ni, ở xung quanh mười hai do-tuần, có bảy trăm ngôi nhà mái nhọn cao sang với các cây cột làm bằng ngọc bích, được trải lót bằng vàng, xinh đẹp.
BJT 1128Ở nơi ấy, ngươi trú ngụ, ngươi uống, và ngươi ăn. Có các cây đàn vīṇā thuộc cõi Trời phát ra âm thanh ngọt ngào, có các vị nếm thuộc cõi Trời, ở đây có năm loại dục lạc, và có các phụ nữ trang phục bằng vàng nhảy múa.
BJT 1129Do điều gì ngươi có được màu da như thế ấy? Do điều gì mà (sự việc) được thành tựu cho ngươi ở nơi đây? Và (do điều gì mà) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho ngươi?
BJT 1130Ngươi đã đạt được thần thông của chư Thiên, có đại oai lực. Khi là con người, ngươi đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà ngươi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của ngươi chiếu sáng khắp các phương?”
BJT 1131Vị Thiên tử ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, vị ấy đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 1132“Tôi, khi là con người ở cõi nhân loại, tôi đã làm lối kinh hành ở đường đi nơi bìa rừng, và tôi đã trồng các cây ở tu viện. Và các bậc có giới hạnh đã được tôi quý mến; có tâm tịnh tín, tôi đã trân trọng dâng cúng vật thí dồi dào về cơm ăn và nước uống.
BJT 1133Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 1134Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
Thiên Cung có Cây Trụ Bằng Ngọc Ma-ni.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Maṇithūṇavimānavatthu
3. The Story of the Jewel-Pillar Mansion
3. Câu chuyện về Thiên cung có Cột Trụ bằng Ngọc Báu
1126.
1126.
1126.
‘‘Uccamidaṃ maṇithūṇaṃ vimānaṃ, samantato dvādasa yojanāni;
Kūṭāgārā sattasatā uḷārā, veḷuriyathambhā rucakatthatā subhā.
“This lofty mansion with jewel pillars is twelve yojanas all around. There are seven hundred magnificent peaked-roof buildings with beryl pillars, splendid, with floors beautifully paved with gold.”
“Thiên cung có cột trụ bằng ngọc báu này thì cao lớn, mười hai do-tuần ở bốn phía. Có bảy trăm ngôi lầu có đỉnh nhọn, rộng lớn, có các cột trụ bằng ngọc lưu ly, được lát bằng vàng, trông thật huy hoàng.”
1127.
1127.
1127.
‘‘Tatthacchasi pivasi khādasi ca, dibbā ca vīṇā pavadanti vagguṃ;
Dibbā rasā kāmaguṇettha pañca, nāriyo ca naccanti suvaṇṇachannā.
“There you dwell, you drink and you eat; divine lutes play sweetly. Here the five strands of divine sensual pleasure are found, and celestial maidens, adorned in gold, are dancing.”
“Ở nơi ấy, ngài sống, ngài uống, và ngài ăn; và các cây đàn tỳ-bà của chư thiên vang lên những âm thanh ngọt ngào. Ở đây có năm loại dục lạc của chư thiên, và các nàng tiên nữ được trang sức bằng vàng đang nhảy múa.”
1128.
1128.
1128.
‘‘Kena tetādiso vaṇṇo…pe…vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
“By what is your complexion like this... and by what does your complexion illuminate all directions?”
“Do đâu dung sắc của ngài được như vậy ... (như trên) ... và dung sắc của ngài chiếu sáng khắp mọi phương?”
1130.
1130.
1130.
So devaputto attamano…pe…yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devaputta, with a delighted mind... explained the deed of which this is the fruit.
Vị thiên tử ấy, tâm trí hoan hỷ ... (như trên) ... đây là quả của nghiệp nào.
1131.
1131.
1131.
‘‘Ahaṃ manussesu manussabhūto, vivane pathe saṅkamanaṃ † akāsiṃ;
Ārāmarukkhāni ca ropayissaṃ, piyā ca me sīlavanto ahesuṃ;
Annañca pānañca pasannacitto, sakkacca dānaṃ vipulaṃ adāsiṃ.
“When I was a human being among humans, I built causeways on paths in the wilderness and I planted park-trees. The virtuous were dear to me. With a devout mind, I respectfully gave abundant gifts of food and drink.”
“Khi còn là con người ở giữa nhân loại, tôi đã làm chiếc cầu trên con đường ở nơi hoang vắng. Và tôi đã trồng các cây trong vườn, và những người có giới đức là những người thân yêu của tôi. Với tâm ý tín thành, tôi đã cúng dường vật thực và thức uống, và sự bố thí rộng lớn một cách kính cẩn.”
1132.
1132.
1132.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe… vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
“By that, my complexion is like this... and my complexion illuminates all directions.”
“Do nhân ấy, dung sắc của tôi được như vậy ... (như trên) ... và dung sắc của tôi chiếu sáng khắp mọi phương.”
Maṇithūṇavimānaṃ tatiyaṃ.
The Third: The Jewel-Pillar Mansion.
Thiên cung có Cột Trụ bằng Ngọc Báu là (câu chuyện) thứ ba.