Bản dịch
VV 51 — Thiên Cung của Thiên tử Ếch
1. Maṇḍūkadevaputtavimānavatthu
BJT 858“Người nào, trong khi đang chói sáng nhờ vào thần lực và danh tiếng, trong khi đang làm cho khắp các phương sáng rực lên nhờ vào màu da nổi bật, mà đảnh lễ các bàn chân của Ta?”
BJT 859“Trước đây, con đã là con ếch ở nước, là loài có sự kiếm ăn ở nước. Trong khi con đang lắng nghe Giáo Pháp của Ngài, có người chăn bò đã hại chết con.
BJT 860Xin Ngài hãy nhìn xem thần lực và danh tiếng của con, xin Ngài hãy nhìn xem năng lực của con, và xin Ngài hãy nhìn xem màu da và sự sáng chói của con, kẻ có niềm tịnh tín ở tâm trong chốc lát.
BJT 861Bạch đức Gotama, còn những người nào đã lắng nghe Giáo Pháp trong thời gian lâu dài, những người ấy đã đạt đến vị thế không bị dao động, là nơi không sầu muộn sau khi đi đến.”
Thiên Cung của Thiên tử Ếch.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. The Celestial Mansions of the Men
2. Thiên Cung Nam Nhân
5. Mahārathavaggo
5. The Great Chariot Chapter
5. Phẩm Cỗ Xe Lớn
1. Maṇḍūkadevaputtavimānavatthu
1. The Story of the Celestial Mansion of Maṇḍūka, the Son of a Deva
1. Câu chuyện về Thiên cung của Thiên tử Con Cóc
857.
857.
857.
‘‘Ko me vandati pādāni, iddhiyā yasasā jalaṃ;
Abhikkantena vaṇṇena, sabbā obhāsayaṃ disā’’ti.
“Who is this who venerates my feet, blazing with psychic power and glory, with surpassing complexion, illuminating all directions?”
Ai đang đảnh lễ chân ta, tỏa sáng với thần lực và danh tiếng; với vẻ đẹp tuyệt vời, chiếu sáng khắp mọi phương trời?
858.
858.
858.
‘‘Maṇḍūkohaṃ pure āsiṃ, udake vārigocaro;
Tava dhammaṃ suṇantassa, avadhī vacchapālako.
“Formerly, I was a frog, a water-dweller living in the water. While I was listening to your Dhamma, a keeper of calves killed me.
Trước đây con là một con ếch, sống trong nước, kiếm ăn trong nước; trong khi đang nghe Pháp của ngài, một người chăn bò đã giết con.
859.
859.
859.
‘‘Muhuttaṃ cittapasādassa, iddhiṃ passa yasañca me;
Ānubhāvañca me passa, vaṇṇaṃ passa jutiñca me.
“Behold my psychic power and glory, my majesty, my complexion, and my radiance, all gained from a moment of serene confidence in the mind.
Chỉ một khoảnh khắc tâm tín thành, xin hãy nhìn thần lực và danh tiếng của con; xin hãy nhìn oai lực của con, xin hãy nhìn vẻ đẹp và ánh hào quang của con.
860.
860.
860.
‘‘Ye ca te dīghamaddhānaṃ, dhammaṃ assosuṃ gotama;
Pattā te acalaṭṭhānaṃ, yattha gantvā na socare’’ti.
“O Gotama, those who have listened to your Dhamma for a long time have surely attained the immovable state, a place where, having gone, they do not grieve.”
Và hỡi ngài Gotama, những ai đã nghe Pháp của ngài trong một thời gian dài; họ đã đạt đến trạng thái bất động, nơi mà khi đến đó, họ không còn sầu muộn.
Maṇḍūkadevaputtavimānaṃ paṭhamaṃ.
The first is the story of the celestial mansion of Maṇḍūka, the son of a deva.
Thiên cung Thiên tử Con Cóc, thứ nhất.