Bản dịch
VV 41 — Thiên Cung Long Tượng
3. Nāgavimānavatthu
BJT 706“Đã được trang điểm, nàng đã cỡi lên con voi vĩ đại, cao quý, đã khéo được sửa soạn, được chất đống với ngọc ma-ni và vàng, được tô điểm bằng mạng lưới bằng vàng, rồi đã đi đến nơi đây theo đường không trung, ở trên bầu trời.
BJT 707Có những hồ sen với nước trong sạch, khéo nở rộ hoa, đã được hóa hiện ra ở hai ngà của con voi, có những nhóm nhạc cụ được phân hạng ở những đóa sen, và có những phụ nữ quyến rũ này nhảy múa.
BJT 708Hỡi cô nàng có đại oai lực, nàng đã đạt được thần thông của chư Thiên. Khi là con người nàng đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà nàng có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của nàng chiếu sáng khắp các phương?”
BJT 709“Ở Bārāṇasī, tôi đã đi đến gần và đã dâng hai xấp vải đến đức Phật. Sau khi đảnh lễ hai bàn chân, tôi đã ngồi xuống nền đất. Được phấn chấn, tôi đã chắp tay lại.
BJT 710Và đức Phật, có làn da tựa như vàng, đã thuyết giảng cho tôi về Nhân (của Khổ), về Khổ, về vô thường, về sự không tạo tác, về sự Diệt Khổ có tính chất trường tồn. Ngài đã thuyết giảng về Đạo Lộ, nhờ đó tôi đã nhận thức được.
BJT 711Là người nữ có tuổi thọ ít ỏi, tôi đã qua đời. Đã chết từ nơi ấy, tôi được sanh lên hội chúng cõi Ba Mươi (Ba), có danh tiếng. Tôi đã là người vợ chánh khác nữa của (Thiên Chủ) Sakka, có tên là Yasuttarā, được nổi tiếng ở các phương.”
Thiên Cung Long Tượng.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Nāgavimānavatthu
3. The Story of the Nāga Mansion
3. Câu chuyện về Thiên cung Nāga
705.
705.
705.
‘‘Alaṅkatā maṇikañcanācitaṃ, sovaṇṇajālacitaṃ mahantaṃ;
Abhiruyha gajavaraṃ sukappitaṃ, idhāgamā vehāyasaṃ † antalikkhe.
Adorned, you came here through the sky, in mid-air, having mounted the great and excellent elephant, well-caparisoned, embellished with gems and gold, and covered with a golden net.
"Này vị thiên nữ trang hoàng lộng lẫy, ngài đã đến đây, du hành trên không trung, sau khi cưỡi lên con voi chúa to lớn, được trang bị kỹ lưỡng, nạm ngọc và vàng, và được phủ bằng mạng lưới vàng."
706.
706.
706.
‘‘Nāgassa dantesu duvesu nimmitā, acchodakā † paduminiyo suphullā;
Padumesu ca turiyagaṇā pabhijjare, imā ca naccanti manoharāyo.
On the elephant's two tusks, ponds with clear water are created, with lotuses in full bloom; and in the lotuses, groups of musical instruments resound, and these enchanting ones dance.
"Trên hai ngà của voi chúa, các hồ sen với nước trong vắt và hoa sen nở rộ được hóa hiện. Và trong các đóa sen, các loại nhạc cụ vang lên, và các tiên nữ duyên dáng này đang nhảy múa."
707.
707.
707.
‘‘Deviddhipattāsi mahānubhāve, manussabhūtā kimakāsi puññaṃ;
Kenāsi evaṃ jalitānubhāvā, vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
O you of great power who have attained divine might, what merit did you perform when you were a human being? By what are you of such blazing power, and why does your complexion shine in all directions?
"Này vị thiên nữ có đại thần lực, ngài đã đạt được thần thông của chư thiên. Khi còn là người, ngài đã làm phước gì? Do đâu ngài có được uy lực rực rỡ như vậy, và dung sắc của ngài tỏa sáng khắp mọi phương trời?"
708.
708.
708.
‘‘Bārāṇasiyaṃ upasaṅkamitvā, buddhassahaṃ vatthayugaṃ adāsiṃ;
Pādāni vanditvā † chamā nisīdiṃ, vittā cahaṃ añjalikaṃ akāsiṃ.
In Bārāṇasī, having approached the Buddha, I gave a pair of cloths; having paid homage at his feet, I sat on the ground, and, delighted, I made the gesture of reverence.
"Tại thành Bārāṇasī, con đã đến gần đức Phật và dâng cúng một cặp y. Sau khi đảnh lễ đôi chân Ngài, con đã ngồi xuống đất, và với lòng hoan hỷ, con đã chắp tay."
709.
709.
709.
‘‘Buddho ca me kañcanasannibhattaco, adesayi samudayadukkhaniccataṃ;
Asaṅkhataṃ dukkhanirodhasassataṃ, maggaṃ adesayi † yato vijānisaṃ;
And the Buddha, whose skin has a golden hue, taught me of the impermanence of arising and suffering; he taught the unconditioned, the eternal cessation of suffering, and the path by which I came to realize it.
"Và đức Phật, với làn da tựa như vàng ròng, đã thuyết giảng cho con về sự vô thường của tập khởi và khổ đau; Ngài đã thuyết giảng về pháp vô vi, sự đoạn diệt khổ đau vĩnh hằng, và về con đường, nhờ đó con đã liễu tri."
710.
710.
710.
‘‘Appāyukī kālakatā tato cutā, upapannā tidasagaṇaṃ yasassinī;
Sakkassahaṃ aññatarā pajāpati, yasuttarā nāma disāsu vissutā’’ti.
Being short-lived, I died and, having passed away from there, I, a glorious one, was reborn among the host of the Thirty-three. I am one of Sakka's consorts, named Yasuttarā, renowned in all directions.
"Với tuổi thọ ngắn ngủi, con đã mệnh chung, từ giã cõi ấy, và được tái sanh vào cõi trời Ba Mươi Ba, đầy danh tiếng. Con đã trở thành một trong những người vợ của vua Sakka, tên là Yasuttarā, nổi danh khắp các phương."
Nāgavimānaṃ tatiyaṃ.
The third is the Nāga Mansion.
Thiên cung Nāga, câu chuyện thứ ba.