Bản dịch
VV 40 — Thiên Cung Rực Rỡ
2. Pabhassaravimānavatthu
BJT 698“Hỡi cô nàng có ánh sáng lấp lánh ở làn da cao quý rực rỡ, có y hạ là tấm vải đã được khéo nhuộm, có đại thần lực, có cơ thể đáng yêu với mùi trầm hương, này nàng tiên xinh đẹp, nàng là ai mà đảnh lễ ta?
BJT 699Và chiếc ghế dài của nàng có giá trị cao, đáng yêu, được điểm tô với nhiều loại châu báu khác nhau. Ngồi ở nơi ấy, nàng chói sáng tựa như vị vua của chư Thiên ở khu vườn Nandana.
BJT 700Này cô nàng hiền thục, trước đây nàng đã thực hành tánh hạnh tốt đẹp gì? Nàng đã thọ hưởng quả thành tựu của nghiệp gì ở thế giới chư Thiên? Hỡi nàng tiên, đã được hỏi, mong nàng thuật lại quả báo này là của nghiệp nào?”
BJT 701“Thưa ngài, trong khi ngài đang đi khất thực, con đã dâng đến ngài tràng hoa và mật đường. Con thọ hưởng quả thành tựu của nghiệp ấy ở thế giới chư Thiên.
BJT 702Thưa ngài, con có sự bứt rứt; con đã phạm lỗi và đã làm sai trái. Con đây đã không lắng nghe Giáo Pháp đã khéo được thuyết giảng bởi đấng Pháp Vương.
BJT 703Vì thế, con xin thưa với ngài. Thưa ngài đại đức, bất cứ người nào đó được con thương xót đến, xin ngài hãy khuyến khích người ấy về các Giáo Pháp đã khéo được thuyết giảng bởi đấng Pháp Vương.
BJT 704Những vị (Thiên tử) nào có được niềm tin ở ba Ngôi Báu: Đức Phật, Giáo Pháp, và Hội Chúng, những vị ấy chói sáng hơn con đây về tuổi thọ, về danh tiếng, và về sự vinh quang.
BJT 705So sánh với con thì chư Thiên khác vượt trội về oai lực và sắc đẹp, hơn hẳn về đại thần lực.”
Thiên Cung Rực Rỡ.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Pabhassaravimānavatthu
The Story of the Radiant Celestial Mansion
2. Câu chuyện về Thiên cung Pabhassara
697.
697.
697.
‘‘Pabhassaravaravaṇṇanibhe, surattavatthavasane †;
Mahiddhike candanaruciragatte, kā tvaṃ subhe devate vandase mamaṃ.
2. O deity with a radiant, excellent complexion, wearing well-dyed garments, of great spiritual power, with a body as lovely as sandalwood—who are you, O beautiful one, that you pay homage to me?
“Này thiên nữ xinh đẹp, có màu da rực rỡ và tuyệt hảo, mặc y phục được nhuộm màu đỏ thẫm, có đại thần lực, có thân thể đáng ưa thích như gỗ chiên-đàn, nàng là ai đang đảnh lễ tôi?”
698.
698.
698.
‘‘Pallaṅko ca te mahaggho, nānāratanacittito ruciro;
Yattha tvaṃ nisinnā virocasi, devarājāriva nandane vane.
And your couch is magnificent, beautiful, and adorned with various gems; seated upon it, you shine like the king of devas in the Nandana Grove.
“Và giường nằm của nàng có giá trị lớn lao, được trang hoàng với nhiều loại châu báu, thật rực rỡ; ở nơi ấy, nàng đang ngồi và tỏa sáng, giống như vị vua của chư thiên ở trong khu rừng Nandana.”
699.
699.
699.
‘‘Kiṃ tvaṃ pure sucaritamācarī bhadde, kissa kammassa vipākaṃ;
Anubhosi devalokasmiṃ, devate pucchitācikkha;
Kissa kammassidaṃ phala’’nti.
What good conduct did you practice in the past, O gracious one? The fruition of what kamma do you now experience in the world of the devas? O deity, I ask you to declare: of what kamma is this the fruit?
“Này hiền nữ, trước đây nàng đã thực hành thiện hạnh gì, là quả dị thục của nghiệp gì mà nàng đang thụ hưởng ở tại thế giới chư thiên? Này thiên nữ, đã được hỏi, xin hãy nói rõ, quả báo này là của nghiệp gì?”
700.
700.
700.
‘‘Piṇḍāya te carantassa, mālaṃ phāṇitañca adadaṃ bhante;
Tassa kammassidaṃ vipākaṃ, anubhomi devalokasmiṃ.
When you went for alms, venerable sir, I gave you a garland and molasses. The fruit of that deed I now enjoy in the deva realm.
“Bạch ngài, con đã dâng cúng vòng hoa và đường phèn đến ngài đang trong khi đi khất thực; đây là quả dị thục của nghiệp ấy mà con đang thụ hưởng ở tại thế giới chư thiên.”
701.
701.
701.
‘‘Hoti ca me anutāpo, aparaddhaṃ † dukkhitañca † me bhante;
Sāhaṃ dhammaṃ nāssosiṃ, sudesitaṃ dhammarājena.
And I have remorse, and I am at fault and suffering, venerable sir. I did not listen to the Dhamma well-taught by the King of Dhamma.
"Kính bạch Ngài, con có sự hối hận, và con bị đau khổ do lỗi lầm; con đã không được nghe Chánh Pháp, đã được Pháp Vương khéo thuyết giảng."
702.
702.
702.
‘‘Taṃ taṃ vadāmi bhaddante, ‘yassa me anukampiyo koci;
Dhammesu taṃ samādapetha’, sudesitaṃ dhammarājena.
Therefore, good sir, I say this to you: ‘If there is anyone who should be shown compassion by me, may you establish them in the principles of the Dhamma, well-taught by the King of Dhamma.’
"Kính bạch Hiền giả, vì thế con xin thưa với Ngài: ‘Bất cứ ai mà Ngài có lòng thương tưởng, xin hãy khuyến khích vị ấy trong các Pháp đã được Pháp Vương khéo thuyết giảng’."
703.
703.
703.
‘‘Yesaṃ atthi saddhā buddhe, dhamme ca saṅgharatane;
Te maṃ ativirocanti, āyunā yasasā siriyā.
Those who have faith in the Buddha, the Dhamma, and the Sangha-jewel—they shine far beyond me in lifespan, fame, and glory.
"Những vị nào có đức tin nơi đức Phật, nơi Chánh Pháp và Tăng bảo, các vị ấy vượt trội hơn con về tuổi thọ, danh tiếng, và vẻ huy hoàng."
704.
704.
704.
‘‘Patāpena vaṇṇena uttaritarā,
Aññe mahiddhikatarā mayā devā’’ti;
Other devas are superior to me in power and complexion, and are mightier.
"Các vị trời khác vượt trội hơn con về uy lực và dung sắc, và có thần lực vĩ đại hơn con."
Pabhassaravimānaṃ dutiyaṃ.
The second is the Radiant Mansion.
Thiên cung Pabhassara, câu chuyện thứ hai.