Bản dịch
VV 39 — Thiên Cung Màu Đỏ Tía
1. Mañjiṭṭhakavimānavatthu
BJT 690“Ở Thiên cung màu đỏ tía, được trải cát bằng vàng, nàng vui thích về phần trình tấu khéo léo với năm loại nhạc cụ.
BJT 691Từ Thiên cung đã được hóa hiện ra, làm bằng châu ngọc ấy, nàng đã bước xuống, rồi đã đi sâu vào khu rừng cây sālā được trổ hoa vào mọi thời điểm.
BJT 692Này nàng tiên, tại mỗi một gốc cây sālā mà nàng dừng lại, loài cây cao quý nhất ấy, từng cây một, đều nghiêng xuống và thả rơi các bông hoa.
BJT 693Được lay động bởi gió, được gió thổi, khu rừng cây sālā đã được các loài chim lai vãng; giống như cây mañjūsaka, hương thơm (của khu rừng) thổi đi khắp các phương.
BJT 694Nàng ngửi hương thơm tinh khiết ấy, nàng nhìn thấy hình ảnh không thuộc nhân gian. Hỡi nàng tiên, đã được hỏi, mong nàng thuật lại quả báo này là của nghiệp nào?”
BJT 695“Tôi, khi là con người ở cõi nhân loại, đã là tỳ nữ ở gia đình của người chồng. Sau khi nhìn thấy đức Phật đang ngồi, tôi đã rải rắc với những bông hoa sālā.
BJT 696Được tịnh tín, tôi đã tự tay hiến dâng đến đức Phật vòng hoa đội đầu làm bằng bông hoa sālā và đã được làm khéo léo.
BJT 697Sau khi đã thực hiện việc làm ấy, là việc tốt lành đã được đức Phật khen ngợi, với nỗi sầu muộn đã được xa lìa, được an vui, tôi khởi tâm hoan hỷ, không có tật bệnh.”
Thiên Cung Màu Đỏ Tía.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Mañjiṭṭhakavaggo
The Mañjiṭṭhaka Chapter
4. Phẩm Mañjiṭṭhaka
1. Mañjiṭṭhakavimānavatthu
4. The Story of the Mañjiṭṭhaka Celestial Mansion
1. Câu chuyện về Thiên cung Mañjiṭṭhaka
689.
689.
689.
‘‘Mañjiṭṭhake † vimānasmiṃ, soṇṇavālukasanthate †;
Pañcaṅgike turiyena †, ramasi suppavādite.
1. In the Mañjiṭṭhaka celestial mansion, on ground strewn with golden sand, you delight in the well-played five-part orchestra.
“Ở tại thiên cung mañjiṭṭhaka, được trải bằng cát vàng, nàng đang vui thích với nhạc cụ có năm loại, được khéo léo trình diễn.”
690.
690.
690.
‘‘Tamhā vimānā oruyha, nimmitā ratanāmayā;
Ogāhasi sālavanaṃ, pupphitaṃ sabbakālikaṃ.
Descending from that mansion, which was created and made of jewels, you enter the Sāla grove that is in bloom in all seasons.
“Sau khi đi xuống từ thiên cung ấy, được tạo ra, làm bằng châu báu, nàng đi vào khu rừng sāla, đang trổ hoa vào tất cả các mùa.”
691.
691.
691.
‘‘Yassa yasseva sālassa, mūle tiṭṭhasi devate;
So so muñcati pupphāni, onamitvā dumuttamo.
O deity, at the base of whichever Sāla tree you stand, that most excellent of trees bows down and releases its flowers.
“Này thiên nữ, nàng đứng ở gốc của bất cứ cây sāla nào, cây ấy, cây cao quý nhất, sau khi cúi xuống, liền trút những đóa hoa.”
692.
692.
692.
‘‘Vāteritaṃ sālavanaṃ, ādhutaṃ † dijasevitaṃ;
Vāti gandho disā sabbā, rukkho mañjūsako yathā.
The Sāla grove, stirred and fanned by the wind and frequented by birds, spreads its fragrance in all directions, like the Mañjūsaka tree.
“Khu rừng sāla bị gió làm cho lay động, bị rung chuyển, được các loài chim lui tới; hương thơm tỏa ra khắp các phương hướng, giống như cây mañjūsaka.”
693.
693.
693.
‘‘Ghāyase taṃ sucigandhaṃ, rūpaṃ passasi amānusaṃ;
Devate pucchitācikkha, kissa kammassidaṃ phala’’nti.
You smell that pure fragrance and see this superhuman form. O deity, I ask you to declare: of what kamma is this the fruit?
“Nàng ngửi mùi hương thanh khiết ấy, nàng nhìn thấy sắc tướng phi nhân; này thiên nữ, đã được hỏi, xin hãy nói rõ, quả báo này là của nghiệp gì?”
694.
694.
694.
‘‘Ahaṃ manussesu manussabhūtā, dāsī ayirakule † ahuṃ;
Buddhaṃ nisinnaṃ disvāna, sālapupphehi okiriṃ.
When I was a human being among humans, I was a female slave in a master's family. Seeing the Buddha seated, I showered him with Sāla flowers.
“Khi là con người ở giữa nhân loại, con đã là người nữ tỳ ở trong gia đình của người chủ; sau khi nhìn thấy đức Phật đang ngồi, con đã rải những đóa hoa sāla.”
695.
695.
695.
‘‘Vaṭaṃsakañca sukataṃ, sālapupphamayaṃ ahaṃ;
Buddhassa upanāmesiṃ, pasannā sehi pāṇibhi.
With a serene mind, I also offered a well-made head-ornament of Sāla flowers to the Buddha with my own hands.
“Và con đã dâng lên đức Phật vật trang sức trên tai được làm khéo léo, được làm bằng những đóa hoa sāla, với tâm ý trong sạch, bằng chính đôi tay của mình.”
696.
696.
696.
‘‘Tāhaṃ kammaṃ karitvāna, kusalaṃ buddhavaṇṇitaṃ;
Apetasokā sukhitā, sampamodāmanāmayā’’ti.
Having performed that wholesome kamma praised by the Buddha, I am free from sorrow, happy, without affliction, and I greatly rejoice.
“Sau khi đã thực hiện nghiệp thiện lành ấy, đã được đức Phật tán dương, tôi không còn sầu muộn, được an lạc, đang vui thích, và không có bệnh tật.”
Mañjiṭṭhakavimānaṃ paṭhamaṃ.
The first story: the Mañjiṭṭhaka Celestial Mansion.
Thiên cung Mañjiṭṭhaka là (câu chuyện) thứ nhất.