Bản dịch
VV 38 — Thiên Cung Pāricchattaka
10. Pāricchattakavimānavatthu
BJT 681“Nàng khởi tâm hân hoan trong khi vừa kết buộc tràng hoa thuộc cõi Trời với các bông hoa pāricchattaka và koviḷāra xinh xắn, làm thích ý, trong khi vừa ca hát.
BJT 682Trong khi nàng đây đang nhảy múa, các âm thanh thuộc cõi Trời, làm êm tai, làm thích ý, phát ra từ toàn bộ các bộ phận của cơ thể.
BJT 683Trong khi nàng đây đang nhảy múa, các hương thơm thuộc cõi Trời, là các hương thơm tinh khiết, làm thích ý, tỏa ra từ toàn bộ các bộ phận của cơ thể.
BJT 684Trong khi nàng đang xoay tròn cơ thể, tiếng ngân vang của các vật trang sức ở các bím tóc được nghe giống như từ năm loại nhạc cụ.
BJT 685Các vòng hoa đeo tai bị gió thổi, bị lay động bởi làn gió, tiếng ngân vang của chúng được nghe giống như từ năm loại nhạc cụ.
BJT 686Luôn cả những tràng hoa ở trên đầu của nàng là có hương thơm tinh khiết, làm thích ý; giống như cây mañjūsaka, hương thơm (của tràng hoa) thổi đi khắp các phương.
BJT 687Nàng ngửi hương thơm tinh khiết ấy, nàng nhìn thấy hình ảnh không thuộc nhân gian. Hỡi nàng tiên, đã được hỏi, mong nàng thuật lại quả báo này là của nghiệp nào?”
BJT 688“Tôi đã hiến dâng đến đức Phật tràng hoa làm bằng hoa vô ưu, rực rỡ, lấp lánh, được kết hợp với màu sắc và hương thơm.
BJT 689Sau khi đã thực hiện việc làm ấy, là việc tốt lành đã được đức Phật khen ngợi, với nỗi sầu muộn đã được xa lìa, được an vui, tôi khởi tâm hoan hỷ, không có tật bệnh.”
Thiên Cung Pāricchattaka.
Phẩm Pāricchattaka là thứ ba.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
(Thiên cung) cao sang, (bố thí) mía, ghế dài, (chuyện) Latā, với Guttila, (Thiên cung) tỏa sáng rực rỡ, Sesavatī, Mallikā, Visālakkhī, (Thiên cung) Pāricchattaka; bởi vậy phẩm được gọi tên thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Pāricchattakavimānavatthu
10. The Story of the Pāricchattaka Celestial Mansion
10. Câu chuyện về Thiên cung Pāricchattaka
680.
680.
680.
‘‘Pāricchattake koviḷāre, ramaṇīye manorame;
Dibbamālaṃ ganthamānā, gāyantī sampamodasi.
At the Pāricchattaka, the Koviḷāra tree, which is delightful and charming, you greatly rejoice, stringing a divine garland and singing.
“Này thiên nữ, ở tại cây koviḷāra Pāricchattaka khả ái và đẹp lòng, nàng đang kết vòng hoa cõi trời, đang ca hát, và đang vui thích.”
681.
681.
681.
‘‘Tassā te naccamānāya, aṅgamaṅgehi sabbaso;
Dibbā saddā niccharanti, savanīyā manoramā.
As you are dancing, from all your major and minor limbs divine sounds issue forth, pleasant to hear and delightful.
“Trong khi nàng đang nhảy múa, từ tất cả các bộ phận lớn nhỏ của thân thể nàng, các âm thanh cõi trời, nghe êm tai và đẹp lòng, được phát ra.”
682.
682.
682.
‘‘Tassā te naccamānāya, aṅgamaṅgehi sabbaso;
Dibbā gandhā pavāyanti, sucigandhā manoramā.
As you are dancing, from all your major and minor limbs divine fragrances waft forth, of pure scent and delightful.
“Trong khi nàng đang nhảy múa, từ tất cả các bộ phận lớn nhỏ của thân thể nàng, các hương thơm cõi trời, có mùi hương thanh khiết và đẹp lòng, được tỏa ra.”
683.
683.
683.
‘‘Vivattamānā kāyena, yā veṇīsu piḷandhanā.
Tesaṃ suyyati nigghoso, tūriye pañcaṅgike yathā.
As you turn your body, the sound of the ornaments in your braids is heard, like that of a five-part orchestra.
“Khi thân thể nàng xoay chuyển, những vật trang sức ở trên bím tóc của nàng, âm thanh của chúng được nghe thấy giống như (âm thanh của) nhạc cụ có năm loại.”
684.
684.
684.
‘‘Vaṭaṃsakā vātadhutā †, vātena sampakampitā;
Tesaṃ suyyati nigghoso, tūriye pañcaṅgike yathā.
Your head-ornaments, shaken by the wind, made to tremble by the breeze—their sound is heard like that of a five-part orchestra.
“Những vật trang sức trên tai bị gió thổi, bị gió làm cho rung động, âm thanh của chúng được nghe thấy giống như (âm thanh của) nhạc cụ có năm loại.”
685.
685.
685.
‘‘Yāpi te sirasmiṃ mālā, sucigandhā manoramā;
Vāti gandho disā sabbā, rukkho mañjūsako yathā.
And the garland on your head, of pure scent and delightful—its fragrance wafts in all directions, like the Mañjūsaka tree.
“Và vòng hoa ở trên đầu của nàng, có mùi hương thanh khiết và đẹp lòng, hương thơm tỏa ra khắp các phương hướng, giống như cây mañjūsaka.”
686.
686.
686.
‘‘Ghāyase taṃ sucigandhaṃ †, rūpaṃ passasi amānusaṃ †;
Devate pucchitācikkha, kissa kammassidaṃ phala’’nti.
You smell that pure fragrance and see this superhuman form. O deity, I ask you to declare: of what kamma is this the fruit?
“Nàng ngửi mùi hương thanh khiết ấy, nàng nhìn thấy sắc tướng phi nhân; này thiên nữ, đã được hỏi, xin hãy nói rõ, quả báo này là của nghiệp gì?”
687.
687.
687.
‘‘Pabhassaraṃ accimantaṃ, vaṇṇagandhena saṃyutaṃ;
Asokapupphamālāhaṃ, buddhassa upanāmayiṃ.
I offered to the Buddha a garland of Asoka flowers that was brilliant, luminous, and endowed with color and fragrance.
“Con đã dâng lên đức Phật vòng hoa a-soka, có sự rực rỡ, có sự sáng chói, được kết hợp với màu sắc và hương thơm.”
688.
688.
688.
‘‘Tāhaṃ kammaṃ karitvāna, kusalaṃ buddhavaṇṇitaṃ;
Apetasokā sukhitā, sampamodāmanāmayā’’ti.
Having performed that wholesome kamma praised by the Buddha, I am free from sorrow, happy, without affliction, and I greatly rejoice.
“Sau khi đã thực hiện nghiệp thiện lành ấy, đã được đức Phật tán dương, tôi không còn sầu muộn, được an lạc, đang vui thích, và không có bệnh tật.”
Pāricchattakavimānaṃ dasamaṃ.
The tenth story: the Pāricchattaka Celestial Mansion.
Thiên cung Pāricchattaka là (câu chuyện) thứ mười.
Pāricchattakavaggo tatiyo niṭṭhito.
The third Pāricchattaka Chapter is concluded.
Phẩm Pāricchattaka là phẩm thứ ba, đã kết thúc.
Tassuddānaṃ –
The summary verse for this is:
Phần tóm lược của phẩm ấy:
Uḷāro ucchu pallaṅko, latā ca guttilena ca;
Daddallapesamallikā, visālakkhi pāricchattako;
Vaggo tena pavuccatīti.
Uḷāra, Ucchu, Pallaṅka, Latā, and Guttila; Daddalla, Sesavatī, Mallikā, Visālakkhi, and Pāricchattaka—by these the chapter is named.
Uḷāra, Ucchu, Pallaṅka, và Latā, và Guttila; Daddalla, Sesavatī, Mallikā, Visālakkhi, Pāricchattaka; do bởi các (câu chuyện) ấy, phẩm này được gọi là như vậy.