Bản dịch
VV 37 — Thiên Cung của Visālakkhī
9. Visālakkhivimānavatthu
BJT 667“Này cô nàng có cặp mắt to, thật sự nàng là ai mà dẫn đầu đám phụ nữ đi dạo xung quanh ở khu vườn Cittalatā đáng yêu?
BJT 668Lúc chư Thiên cõi Ba Mươi Ba tiến vào khu vườn này, toàn thể bọn họ cùng với loài thú kéo, cùng với cỗ xe, đều trở nên có màu sắc khác biệt khi đã đi đến nơi này.
BJT 669Còn đối với nàng, khi đã đạt đến nơi đây, trong khi đang đi lang thang ở vườn hoa, sự đổi khác về màu sắc không nhìn thấy ở cơ thể (của nàng); bởi điều gì mà nàng có được dáng vẻ như thế? Hỡi nàng tiên, đã được hỏi, mong nàng thuật lại quả báo này là của nghiệp nào?”
BJT 670“Thưa vị Chúa của chư Thiên, do nghiệp nào mà tôi có được dáng vóc và tôi có được cảnh giới tái sanh, cùng với thần thông và năng lực, thưa vị Trời Purindada, xin ngài hãy lắng nghe về điều ấy.
BJT 671Tôi là nữ cư sĩ tên Sunandā ở thành Rājagaha đáng yêu, được đầy đủ đức tin và giới hạnh, luôn luôn thích thú việc san sẻ.
BJT 672Tôi đã bố thí y phục, vật thực, chỗ nằm ngồi, đèn đuốc, với tâm ý thanh tịnh ở những con người chính trực.
BJT 673Vào ngày mười bốn, ngày mười lăm, ngày mồng tám của mỗi nửa tháng, và những ngày phụ trội của nửa tháng là có sự thọ trì tốt đẹp về tám giới.
BJT 674Tôi đã hành trì ngày trai giới, luôn luôn thu thúc trong các giới. Tôi cư ngụ ở tòa lâu đài, có sự tự kiềm chế, có sự san sẻ.
BJT 675Tôi kiêng chừa việc giết hại mạng sống, và thu thúc về việc nói dối, việc trộm cắp, việc tà hạnh, và xa lánh việc uống chất say.
BJT 676Tôi được vui thích ở năm điều học, là người thông hiểu các Chân Lý Cao Thượng, là nữ cư sĩ của đấng Hữu Nhãn Gotama có danh tiếng.
BJT 677Người nữ tỳ từ gia đình của quyến thuộc thường xuyên mang lại các tràng hoa đến cho tôi đây. Tôi đã cúng dâng toàn bộ tất cả các thứ ấy ở ngôi bảo tháp của đức Thế Tôn.
BJT 678Và vào ngày trai giới, tôi đã đi đến, được tịnh tín, tôi đã tự tay cúng dâng tràng hoa, hương thơm, vật thoa ở ngôi bảo tháp.
BJT 679Thưa vị Chúa của chư Thiên, do nghiệp tôi đã cúng dâng tràng hoa mà tôi có được dáng vóc và tôi có được cảnh giới tái sanh, cùng với thần thông và năng lực.
BJT 680Và về việc tôi đã là người có giới, việc ấy còn chưa được chín muồi. Tuy nhiên, thưa vị Chúa của chư Thiên, tôi có niềm hy vọng là tôi có thể trở thành bậc Nhất Lai.”
Thiên Cung của Visālakkhī.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Visālakkhivimānavatthu
9. The Story of Visālakkhi's Mansion
9. Câu chuyện về Thiên cung của Visālakkhi
666.
666.
666.
‘‘Kā nāma tvaṃ visālakkhi †, ramme cittalatāvane;
Samantā anupariyāsi, nārīgaṇapurakkhatā †.
“Who are you by name, O wide-eyed one? In this delightful Cittalatā Grove, you wander all around, attended by a retinue of devīs.”
Này nàng có đôi mắt to đẹp, nàng tên là gì, đi dạo khắp nơi trong khu vườn Cittalatā khả ái, được đoàn tùy tùng nữ nhân vây quanh?
667.
667.
667.
‘‘Yadā devā tāvatiṃsā, pavisanti imaṃ vanaṃ;
Sayoggā sarathā sabbe, citrā honti idhāgatā.
“When the Tāvatiṃsa devas enter this grove, all who come here with their mounts and chariots become variegated in appearance.”
Khi chư thiên ở cõi Ba Mươi Ba vào khu vườn này, tất cả họ, cùng với xe cộ và chiến xa, khi đến đây đều trở nên rực rỡ sắc màu.
668.
668.
668.
‘‘Tuyhañca idha pattāya, uyyāne vicarantiyā;
Kāye na dissatī cittaṃ, kena rūpaṃ tavedisaṃ;
Devate pucchitācikkha, kissa kammassidaṃ phala’’nti.
“But for you, having arrived here and wandering in the park, no variegation is seen on your body. By what cause is your form such? O devī, being asked, tell me: of what kamma is this the fruit?”
Nhưng trên thân của nàng, khi đến đây và dạo chơi trong vườn, không thấy sự rực rỡ sắc màu nào. Do đâu mà dung sắc của nàng lại như vậy? Này thiên nữ, hãy cho ta biết khi được hỏi, đây là quả của nghiệp gì?
669.
669.
669.
‘‘Yena kammena devinda, rūpaṃ mayhaṃ gatī ca me;
Iddhi ca ānubhāvo ca, taṃ suṇohi purindada.
“O Devinda, Purindada, listen to that kamma on account of which my form, my destiny, my power, and my majesty are such as they are.”
Tâu Thiên Đế, tâu ngài Purindada, xin hãy lắng nghe về nghiệp mà nhờ đó dung sắc, cảnh giới, thần thông và oai lực của con được như thế này.
670.
670.
670.
676.
676.
676.
‘‘Tassā me ñātikulā dāsī †, sadā mālābhihārati;
Tāhaṃ bhagavato thūpe, sabbamevābhiropayiṃ.
A female servant from my relatives' home always brought me flowers; I offered all of them at the Blessed One's stupa.
Một nữ tỳ từ gia đình quyến thuộc của con thường mang hoa đến cho con. Con đã dâng tất cả những bông hoa ấy lên bảo tháp của Đức Thế Tôn.
677.
677.
677.
‘‘Uposathe cahaṃ gantvā, mālāgandhavilepanaṃ;
Thūpasmiṃ abhiropesiṃ, pasannā sehi pāṇibhi.
And on the Uposatha day, having gone there, with a serene mind I offered garlands, perfumes, and unguents at the stupa with my own hands.
Vào ngày trai giới, con đã đến bảo tháp và với tâm tín thành, tự tay dâng lên hoa, hương và vật thơm.
678.
678.
678.
‘‘Tena kammena devinda, rūpaṃ mayhaṃ gatī ca me;
Iddhī ca ānubhāvo ca, yaṃ mālaṃ abhiropayiṃ.
O king of devas, it is because of that kamma, the offering of flowers that I made, that my form, my destination, my spiritual power, and my majesty are such as they are.
Tâu Thiên Đế, chính nhờ nghiệp dâng hoa ấy mà dung sắc, cảnh giới, thần thông và oai lực của con được như thế này.
679.
679.
679.
‘‘Yañca sīlavatī āsiṃ, na taṃ tāva vipaccati;
Āsā ca pana me devinda, sakadāgāminī siya’’nti.
And as for my having been virtuous, that kamma has not yet ripened; but my aspiration, O king of devas, is that I might become a once-returner.
Và việc con đã giữ giới, quả của nó vẫn chưa chín muồi. Tâu Thiên Đế, con còn có nguyện vọng trở thành bậc Nhất lai.
Visālakkhivimānaṃ navamaṃ.
The ninth story: the Celestial Mansion of Visālakkhi.
Thiên cung của Visālakkhi, câu chuyện thứ chín.