Bản dịch
VV 36 — Thiên Cung của Mallikā
8. Mallikāvimānavatthu
BJT 659“Hỡi cô nàng có trang phục màu vàng, có cờ hiệu màu vàng, đã được điểm trang với các vật trang sức màu vàng, với các tấm choàng dễ thương màu vàng, nàng vẫn chói sáng dầu không trang điểm.
BJT 660Nàng là ai, hỡi cô nàng có mang các vòng xuyến bằng vàng, được điểm trang với vòng hoa đội đầu bằng vàng, được che phủ với màng lưới bằng vàng, có tràng hoa gồm nhiều châu ngọc khác loại?
BJT 661(Các tràng hoa) được làm bằng vàng, làm bằng hồng ngọc, làm bằng ngọc trai, và làm bằng ngọc bích, với các viên ngọc mắt mèo và các viên hồng ngọc, được điểm tô với các viên ngọc ma-ni tựa như mắt chim bồ câu.
BJT 662Ở đây (trong số các tràng hoa), cái này có âm điệu êm dịu của chim công, cái khác có âm điệu của chim thiên nga, cái kia có âm điệu êm dịu của chim karavīka; âm điệu của chúng có vẻ dễ thương, được nghe như là nhạc cụ gồm năm loại đã được tấu lên.
BJT 663Và được điểm tô với nhiều châu ngọc khác loại, tựa như đã khéo được phân bố với các phần tử có nhiều kiểu cách khác nhau, cỗ xe đẹp đẽ dễ thương của nàng chói sáng.
BJT 664Đứng ở cỗ xe ấy, trong dáng vẻ của hình tượng bằng vàng, nàng chiếu sáng khoảnh đất này. Hỡi nàng tiên, đã được hỏi, mong nàng thuật lại quả báo này là của nghiệp nào?”
BJT 665“Khi đức Gotama, đấng Vô Lượng, viên tịch Niết Bàn, có tâm tịnh tín, tôi đã cúng dâng tấm màng lưới bằng vàng được tô điểm với các viên ngọc ma-ni và vàng, được kết chuỗi với các viên ngọc trai, được che phủ bởi mạng lưới bằng vàng.
BJT 666Sau khi đã thực hiện việc làm ấy, là việc tốt lành đã được đức Phật khen ngợi, với nỗi sầu muộn đã được xa lìa, được an vui, tôi khởi tâm hân hoan, không có tật bệnh.”
Thiên Cung của Mallikā.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Mallikāvimānavatthu
8. The Story of Mallikā's Mansion
8. Câu chuyện về Thiên cung của Mallikā
658.
658.
658.
‘‘Pītavatthe pītadhaje, pītālaṅkārabhūsite;
Pītantarāhi vaggūhi, apiḷandhāva sobhasi.
“O one in golden garments, with golden banners, adorned with golden ornaments! With beautiful golden inner garments, you shine even without other adornments.”
Này thiên nữ mặc y phục vàng, mang cờ hiệu vàng, trang sức bằng đồ trang hoàng màu vàng! Nàng vẫn tỏa sáng rực rỡ ngay cả khi không trang điểm bằng những y phục nội y màu vàng tuyệt đẹp.
659.
659.
659.
‘‘Kā kambukāyūradhare †, kañcanāveḷabhūsite;
Hemajālakasañchanne †, nānāratanamālinī.
“Who are you, O one wearing golden armlets, adorned with golden ear-ornaments, covered with a golden net, and wearing garlands of various gems?”
Này nàng đeo vòng tay bằng vàng, trang sức bằng hoa tai vàng, thân mình được che phủ bởi lưới vàng, và đeo những tràng hoa bằng nhiều loại bảo vật, nàng là ai?
660.
660.
660.
‘‘Sovaṇṇamayā lohitaṅgamayā † ca, muttāmayā veḷuriyamayā ca;
Masāragallā sahalohitaṅgā †, pārevatakkhīhi maṇīhi cittatā.
“Your garlands are made of gold and of red gems, of pearls and of beryl, of masāragalla gems together with red gems, and are variegated with gems like the eyes of a dove.”
(Những tràng hoa của nàng) được làm bằng vàng, bằng hồng ngọc, bằng ngọc trai, và bằng lưu ly. Chúng được làm bằng đá masāragalla cùng với hồng ngọc, và được trang trí lộng lẫy bằng những viên ngọc giống như mắt chim bồ câu.
661.
661.
661.
‘‘Koci koci ettha mayūrasussaro, haṃsassa rañño karavīkasussaro;
Tesaṃ saro suyyati vaggurūpo, pañcaṅgikaṃ tūriyamivappavāditaṃ.
“Some of these garlands have a sweet sound like a peacock's, another has the sound of a king haṃsa, and another the sweet sound of a karavīka bird. Their beautiful sound is heard, like a five-part orchestra being well played.”
Trong số đó, một số có âm thanh hay như tiếng công, một số khác như tiếng thiên nga, và một số khác có âm thanh hay như tiếng chim karavīka. Âm thanh ngọt ngào của chúng được nghe thấy như tiếng nhạc ngũ âm được hòa tấu một cách tuyệt hảo.
662.
662.
662.
‘‘Ratho ca te subho vaggu †, nānāratanacittito †;
Nānāvaṇṇāhi dhātūhi, suvibhattova sobhati.
“And your chariot is excellent and lovely, variegated with various gems; with its components of diverse colors, being well-proportioned, it shines.”
Và cỗ xe của nàng thật đẹp đẽ, đáng yêu, được trang trí bằng nhiều loại bảo vật. Nó tỏa sáng, được phân chia hài hòa với các bộ phận nhiều màu sắc khác nhau.
663.
663.
663.
‘‘Tasmiṃ rathe kañcanabimbavaṇṇe, yā tvaṃ † ṭhitā bhāsasi maṃ padesaṃ;
Devate pucchitācikkha, kissa kammassidaṃ phala’’nti.
“Standing on that chariot, O devī with a complexion like a golden image, you illuminate this region. Being asked, tell me, of what kamma is this the fruit?”
Trên cỗ xe ấy, với vẻ ngoài như tượng vàng, nàng đứng đó làm rực sáng cả vùng này. Này thiên nữ, hãy cho ta biết khi được hỏi, đây là quả của nghiệp gì?
664.
664.
664.
‘‘Sovaṇṇajālaṃ maṇisoṇṇacittitaṃ †, muttācitaṃ hemajālena channaṃ †;
Parinibbute gotame appameyye, pasannacittā ahamābhiropayiṃ.
“When the immeasurable Gotama had attained Parinibbāna, with a serene mind I offered up a golden net, variegated with gems and gold, inlaid with pearls, and covered with a golden radiance.”
Khi đức Gotama, bậc vô song, đã nhập Niết-bàn, với tâm tín thành, con đã dâng lên một tấm lưới vàng, được trang trí bằng ngọc và vàng, kết bằng ngọc trai, và được che phủ bởi một mạng lưới vàng.
665.
665.
665.
‘‘Tāhaṃ kammaṃ karitvāna, kusalaṃ buddhavaṇṇitaṃ;
Apetasokā sukhitā, sampamodāmanāmayā’’ti.
“Having performed that meritorious deed, praised by the Buddha, I am free from sorrow, happy, greatly rejoicing, and without affliction.”
Sau khi đã làm nghiệp thiện ấy, được chư Phật tán thán, con không còn sầu muộn, được an lạc, hoan hỷ và không bệnh tật.
Mallikāvimānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Story of Mallikā's Mansion, the Eighth.
Thiên cung của Mallikā, câu chuyện thứ tám.