Bản dịch
VV 35 — Thiên Cung của Sesavatī
7. Pesavatīvimānavatthu
BJT 647“Ta đã nhìn thấy tòa lâu đài vô cùng đáng yêu, được bao phủ bởi những ngọc pha-lê và các màng lưới bằng bạc và vàng, có bề mặt đa dạng và nhiều màu sắc; cung điện xinh đẹp này khéo được hóa hiện ra, có dựng cổng chào, được rải lên với những hạt cát bằng vàng.
BJT 648Và tựa như mặt trời, vật xua tan bóng tối vào mùa thu có ngàn ánh hào quang, chiếu sáng mười phương ở không trung, tương tự như thế cung điện này của nàng sáng chói tựa như ngọn lửa đang cháy rực ở trên đỉnh đám mây vào ban đêm.
BJT 649(Cung điện) này dường như làm lóa mắt, tựa như tia chớp, được tạo lập ở không trung, làm hài lòng. Giống như thành phố của vị thần Inda, cái (cung điện) này của nàng sầm uất, được vang vang tiếng đàn vīṇā, trống con, chập chõa, và chiêng đồng.
BJT 650Có các bông hoa sen hồng, sen trắng, sen xanh, hoa súng, hoa nhài, hoa bandhuka, và hoa anojaka, và có các cây sālā trổ bông, các cây vô ưu nở hoa, (cung điện) này được lan tỏa hương thơm tuyệt vời của nhiều loại cây cối hạng nhất.
BJT 651Này cô nàng có danh tiếng, hồ sen đáng yêu trông tựa như màng lưới ngọc ma-ni đã được hiện ra cho nàng; hồ sen được kết với với các loại cây saḷala, cây bánh mì, cây bhujaka, với những loài dây leo khéo nở rộ hoa được treo lơ lửng từ những cây lá cọ.
BJT 652Và có những loại cây trổ hoa là loại được mọc lên ở trong nước, có những cây cối là loại được sanh ra ở đất liền, thuộc về loài người, không thuộc về phi nhân, và thuộc về cõi Trời; tất cả đều đã được sanh lên ở chỗ trú ngụ của nàng.
BJT 653Quả thành tựu này là do sự thu thúc và rèn luyện nào? Do kết quả của việc làm nào mà nàng đã được sanh ra ở nơi đây? Và như thế nào mà nàng đã được ngự đến cung điện này? Hỡi cô nàng có làn mi quý phái, nàng hãy nói điều ấy theo từng phần một.”
BJT 654“Và như thế nào mà tôi đã được ngự đến cung điện này, (là nơi) được tới lui bởi các bầy chim cò, chim công, chim đa đa, được đông đúc với những con vịt trời và loài thiên nga chúa, được kêu vang bởi các loài chim như là chim kāraṇḍava và chim cu cu.
BJT 655(Cung điện này có) các giống cây bông hoa với tàng cây rộng nhiều loại khác nhau bao gồm cây loa kèn, cây mận đỏ, cây vô ưu. Và như thế nào mà tôi đã được ngự đến cung điện này, thưa ngài, tôi sẽ trình bày với ngài về điều ấy, xin ngài hãy lắng nghe.
BJT 656Thưa ngài, về phía đông của xứ Magadha cao quý có ngôi làng tên Nāḷaka. Ở nơi ấy, trước đây tôi đã là người con dâu. Ở nơi ấy, họ đã biết đến tôi là Sesavatī.
BJT 657Tôi đây, với tâm ý hoan hỷ, đã tung lên những bông hoa đến ngài Upatissa, bậc thiện xảo về mục đích và Giáo Pháp đáng được tôn trọng, vị đã được chư Thiên và nhân loại cúng dường, bậc vĩ đại, không thể đo lường, đã được tịch diệt.
BJT 658Và sau khi cúng dường đến vị đã đạt đến cảnh giới tuyệt đối, bậc ẩn sĩ cao cả, mang thân mạng cuối cùng, tôi đã từ bỏ xác thân nhân loại, được đi đến cõi Ba Mươi (Ba); tại đây tôi cư ngụ nơi (cung điện) này.”
Thiên Cung của Sesavatī.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Pesavatīvimānavatthu
7. The Story of Pesavatī's Mansion
7. Câu chuyện về Thiên cung Pesavatī
646.
646.
646.
‘‘Phalikarajatahemajālachannaṃ, vividhacitratalamaddasaṃ surammaṃ;
Byamhaṃ sunimmitaṃ toraṇūpapannaṃ, rucakupakiṇṇamidaṃ subhaṃ vimānaṃ.
“I saw this beautiful and delightful celestial mansion, well-created and endowed with gateways, covered by a net of crystal, silver, and gold, with a variously wonderful surface, and strewn with golden sand.”
Ta đã thấy thiên cung xinh đẹp này, được bao phủ bởi mạng lưới bằng pha lê, bạc và vàng, với sàn nhà đa dạng và kỳ diệu, rất khả ái; là nơi ở của chư Thiên, được khéo tạo tác, có những cổng chào, và được rải đầy cát vàng.
647.
647.
647.
‘‘Bhāti ca dasa disā nabheva suriyo, sarade tamonudo sahassaraṃsī;
Tathā tapatimidaṃ tava vimānaṃ, jalamiva dhūmasikho nise nabhagge.
“It illuminates the ten directions like the thousand-rayed sun, the dispeller of darkness, in the autumn sky. So too does this mansion of yours shine; like a blazing fire, it flashes forth at night in the expanse of the sky.”
Và thiên cung của ngài tỏa sáng khắp mười phương, như mặt trời ngàn tia trên bầu trời vào mùa thu, xua tan bóng tối. Cũng vậy, thiên cung này của ngài rực rỡ trên không trung vào ban đêm, như ngọn lửa không khói.
648.
648.
648.
‘‘Musatīva nayanaṃ sateratāva †, ākāse ṭhapitamidaṃ manuññaṃ;
Vīṇāmurajasammatāḷaghuṭṭhaṃ, iddhaṃ indapuraṃ yathā tavedaṃ.
“Like a flash of lightning, it seems to steal the eye, this charming mansion of yours set in the sky. It resounds with lutes, drums, cymbals, and clapping; it is prosperous, like the city of Indra.”
Như một tia chớp, nó dường như làm lóa mắt. Thiên cung khả ái này được đặt trên không trung, vang dội tiếng đàn tỳ bà, trống, chập chõa, và phách. Thiên cung này của ngài thật thịnh vượng, giống như thành phố của trời Đế Thích.
649.
649.
649.
‘‘Padumakumuduppalakuvalayaṃ, yodhika † bandhukanojakā † ca santi;
Sālakusumitapupphitā asokā, vividhadumaggasugandhasevitamidaṃ.
“Here there are paduma, kumuda, uppala, and kuvalaya lotuses, as well as yodhikā, bandhuka, and anojakā flowers. Sāla and asoka trees are in full bloom. This mansion is perfumed with the beautiful scents of various excellent trees.”
Có hoa sen, hoa súng, hoa sen xanh, hoa sen đỏ; có hoa yodhikā, bandhuka, và anojakā. Cây sala nở rộ, cây asoka đang ra hoa; nơi này được thấm đượm hương thơm ngọt ngào của nhiều loại cây quý khác nhau.
650.
650.
650.
‘‘Saḷalalabujabhujaka † saṃyuttā †, kusakasuphullitalatāvalambinīhi;
Maṇijālasadisā yasassinī, rammā pokkharaṇī upaṭṭhitā te.
“O glorious one, a delightful lotus pond is present for you, like a net of emeralds, endowed with saḷala, labuja, and bhujaka trees, and with well-blooming hanging creepers.”
Thưa vị Thiên nữ danh tiếng, một hồ sen khả ái ở gần ngài, có những cây saḷala, labuja, và bhujaka, cùng với những dây leo nở rộ và rủ xuống; hồ nước giống như một mạng lưới bằng ngọc.
651.
651.
651.
‘‘Udakaruhā ca yetthi pupphajātā, thalajā ye ca santi rukkhajātā;
Mānusakāmānussakā ca dibbā, sabbe tuyhaṃ nivesanamhi jātā.
“Whatever kinds of flowering plants grow in water and whatever kinds of trees grow on land—whether of the human realm, non-human, or divine—all of them have arisen in your abode.”
Những loài hoa nào mọc trong nước, và những loài cây nào mọc trên cạn; cả những loài của cõi người, không phải của cõi người, và của cõi trời, tất cả đều mọc trong nơi ở của ngài.
652.
652.
652.
‘‘Kissa saṃyamadamassayaṃ vipāko, kenāsi kammaphalenidhūpapannā;
Yathā ca te adhigatamidaṃ vimānaṃ, tadanupadaṃ avacāsiḷārapamhe’’ti †.
“Of what restraint and self-control is this the result? By the fruit of what action have you been reborn here? And how have you obtained this mansion? Please explain this in detail, O one with lovely eyelashes.”
Thưa Thiên nữ có lông mi cong vút, quả này là của sự phòng hộ và tự chế nào? Do năng lực của nghiệp nào mà ngài được sanh về đây? Và do đâu mà ngài có được thiên cung này? Xin hãy giải thích tuần tự cho tôi.
653.
653.
653.
‘‘Yathā ca me adhigatamidaṃ vimānaṃ, koñcamayūracakora † saṅghacaritaṃ;
Dibya † pilavahaṃsarājaciṇṇaṃ, dijakāraṇḍavakokilābhinaditaṃ.
“As to how I obtained this mansion, which is frequented by flocks of curlews, peacocks, and partridges; visited by divine pelicans and king haṃsas; and resounding with the calls of various birds, ruddy sheldrakes, and cuckoos;”
Bạch ngài, con đã có được thiên cung này, là nơi lui tới của các đàn chim diệc, công, và đa đa; là nơi dạo chơi của những con ngỗng trời và thiên nga; và vang dội tiếng hót của các loài chim, vịt trời, và chim cu cu.
654.
654.
654.
‘‘Nānāsantānakapuppharukkhavividhā, pāṭalijambuasokarukkhavantaṃ;
Yathā ca me adhigatamidaṃ vimānaṃ, taṃ te pavedayāmi † suṇohi bhante.
“and which has various kinds of flowering trees with spreading branches, possessing trumpet-flower, rose-apple, and asoka trees—that kamma I will now declare to you. Listen, venerable sir.”
Và con đã có được thiên cung này, với nhiều loại cây hoa và dây leo khác nhau, có cả cây pāṭali, jambu, và asoka. Con sẽ trình bày cho ngài về nghiệp ấy. Bạch ngài, xin hãy lắng nghe.
655.
655.
655.
‘‘Magadhavarapuratthimena, nāḷakagāmo nāma atthi bhante;
Tattha ahosiṃ pure suṇisā, pesavatīti † tattha jāniṃsu mamaṃ.
“Venerable sir, in the eastern part of the excellent country of Magadha, there is a village named Nāḷaka. There, in a former life, I was a daughter-in-law, and people there knew me as Pesavatī.”
Bạch ngài, ở phía đông của xứ Ma-kiệt-đà (Magadha) tuyệt vời, có một ngôi làng tên là Nālaka. Ở nơi ấy, trong kiếp quá khứ, con đã từng là dâu. Ở nơi ấy, mọi người biết đến con với tên là Pesavatī.
656.
656.
656.
‘‘Sāhamapacitatthadhammakusalaṃ, devamanussapūjitaṃ mahantaṃ;
Upatissaṃ nibbutamappameyyaṃ, muditamanā kusumehi abbhukiriṃ †.
“I, with a joyful mind, scattered flowers over Upatissa—who was skilled in the beneficial Dhamma, honored by devas and humans, great, attained to Nibbāna, and immeasurable.”
Chính con, với tâm hoan hỷ, đã rải hoa cúng dường đến ngài Upatissa (Xá-lợi-phất), bậc đã nhập Niết-bàn, bậc vĩ đại, vô song, được chư thiên và nhân loại tôn kính, bậc thông suốt về mục đích và giáo pháp.
657.
657.
657.
‘‘Paramagatigatañca pūjayitvā, antimadehadharaṃ isiṃ uḷāraṃ;
Pahāya mānusakaṃ samussayaṃ, tidasagatā idha māvasāmi ṭhāna’’nti.
“Having honored the noble sage who had attained the supreme goal and was bearing his final body, I abandoned my human frame. Having come to the realm of the Thirty-three, I now dwell in this abode.”
Sau khi đã cúng dường bậc ẩn sĩ cao quý, người mang thân cuối cùng, đã đạt đến cảnh giới tối thượng, con đã từ bỏ thân người và tái sanh vào cõi trời Ba Mươi Ba, làm chủ nơi này.
Pesavatīvimānaṃ sattamaṃ.
The Story of Pesavatī's Mansion, the Seventh.
Thiên cung của Pesavatī, câu chuyện thứ bảy.