Bản dịch
VV 33 — Thiên Cung của Guttila
Guttilavimānavatthu
BJT 328“Tôi đã chỉ dạy (cho đứa học trò) cách trình tấu loại đàn bảy dây có âm thanh ngọt ngào, đáng ưa thích. Gã thách thức tôi ở nơi khán đài. Này Kosiya (Chúa Trời Sakka), ngài hãy là nơi nương tựa của tôi.”
BJT 329“Tôi là nơi nương tựa của ngài, tôi là người tôn vinh thầy giáo. Gã học trò sẽ không thắng ngài. Này thầy giáo, ngài sẽ chiến thắng gã học trò.”
BJT 330“Hỡi nàng tiên, nàng đứng, với màu da nổi bật, khiến cho khắp các phương sáng rực lên, ví như ngôi sao osadhī.
BJT 331Do điều gì nàng có được màu da như thế ấy? Do điều gì mà (sự việc) được thành tựu cho nàng ở nơi đây? Và (do điều gì mà) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho nàng?
BJT 332Hỡi nàng tiên có đại oai lực, ta hỏi nàng: ‘Khi là con người, nàng đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà nàng có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của nàng chiếu sáng khắp các phương?’”
BJT 333Nàng tiên ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, nàng đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 334“Người nữ bố thí vải vóc loại tốt nhất là cao quý trong số các người nam các người nữ, tương tự như vậy người nữ bố thí hình ảnh đáng yêu, người nữ ấy đi đến và đạt được địa vị thích ý thuộc về cõi Trời.
BJT 335Ngài hãy nhìn xem Thiên cung của tôi đây. Tôi là tiên nữ có được dáng vóc theo ý muốn, tôi là cao quý trong số một ngàn tiên nữ; ngài hãy nhìn xem quả thành tựu của các việc phước thiện.
BJT 336Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 337Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
(Và giống như ở đây, nên giải thích chi tiết về tất cả các Thiên cung tương tự như trên).
BJT 338-341“Hỡi nàng tiên, nàng đứng, với màu da nổi bật, —(như trên)— và màu da của nàng chiếu sáng khắp các phương?”
BJT 342“Người nữ bố thí bông hoa loại tốt nhất là cao quý trong số các người nam các người nữ, tương tự như vậy người nữ bố thí hình ảnh đáng yêu, người nữ ấy đi đến và đạt được địa vị thích ý thuộc về cõi Trời.
BJT 343Ngài hãy nhìn xem Thiên cung của tôi đây. Tôi là tiên nữ có được dáng vóc theo ý muốn, tôi là cao quý trong số một ngàn tiên nữ; ngài hãy nhìn xem quả thành tựu của các việc phước thiện.
BJT 344-349Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. —(như trên)— và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
BJT 350-357“Người nữ bố thí hương thơm loại tốt nhất là cao quý trong số các người nam các người nữ, —(như trên)—
BJT 358-365“Người nữ bố thí trái cây loại tốt nhất —(như trên)—
BJT 366-373“Người nữ bố thí vị nếm loại tốt nhất —(như trên)—
BJT 374-381“Tôi đã dâng cúng một nhúm vật thơm năm ngón tay ở ngôi bảo tháp của đức Thế Tôn Kassapa. —(như trên)— Ngài hãy nhìn xem Thiên cung của tôi đây. —(như trên)— và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
BJT 382-389“Tôi đã nhìn thấy các vị tỳ khưu và tỳ khưu ni đang đi dọc theo đường lộ. Sau khi lắng nghe Giáo Pháp ở các vị ấy, tôi đã hành trì một ngày trai giới. Ngài hãy nhìn xem Thiên cung của tôi đây. —(như trên)— và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
BJT 390-397“Đứng ở trong nước, với tâm tịnh tín tôi đã dâng cúng nước đến vị tỳ khưu. Ngài hãy nhìn xem Thiên cung của tôi đây. —(như trên)— và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
BJT 398-405“Tôi đã hầu hạ mẹ chồng và cha chồng hung tợn, giận dữ, và thô lỗ. Tôi không đố kỵ, không xao lãng về giới hạnh của mình. —(như trên)—
BJT 406-413“Tôi đã là người làm công việc cho những người khác, là nữ tỳ không lười biếng đối với mục đích, là người không có giận dữ, không có ngã mạn, có sự san sẻ phần thọ lãnh của mình. —(như trên)—
BJT 414-421Tôi đã dâng cúng cơm sữa đến vị tỳ khưu đang đi khất thực. Sau khi thực hiện việc làm như vậy, sau khi được sanh về nhàn cảnh, tôi vui sướng —(như trên)—
BJT 422Tôi đã dâng cúng mật đường —(như trên)—
BJT 430Tôi đã dâng cúng khúc mía —(như trên)—
BJT 438Tôi đã dâng cúng trái cây timbaru —(như trên)—
BJT 446Tôi đã dâng cúng dưa hấu —(như trên)—
BJT 454Tôi đã dâng cúng dưa leo —(như trên)—
BJT 462Tôi đã dâng cúng trái của giống dây leo —(như trên)—
BJT 470Tôi đã dâng cúng bông hoa phārusaka —(như trên)—
BJT 478Tôi đã dâng cúng cái chậu đốt than —(như trên)—
BJT 486Tôi đã dâng cúng nắm củ sen —(như trên)—
BJT 494Tôi đã dâng cúng nắm bông hoa loại nhỏ —(như trên)—
BJT 502Tôi đã dâng cúng củ cải —(như trên)—
BJT 510Tôi đã dâng cúng nắm hạt nimba —(như trên)—
BJT 518Tôi đã dâng cúng cháo xoài —(như trên)—
BJT 526Tôi đã dâng cúng bánh dầu hạt mè —(như trên)—
BJT 534Tôi đã dâng cúng dây buộc thân —(như trên)—
BJT 542Tôi đã dâng cúng quai túi mang vai —(như trên)—
BJT 550Tôi đã dâng cúng vải băng bó —(như trên)—
BJT 558Tôi đã dâng cúng cây quạt vuông —(như trên)—
BJT 566Tôi đã dâng cúng cây quạt (tròn) lá cọ —(như trên)—
BJT 574Tôi đã dâng cúng quạt đuổi ruồi bằng lông công —(như trên)—
BJT 582Tôi đã dâng cúng cây lọng che —(như trên)—
BJT 590Tôi đã dâng cúng dép —(như trên)—
BJT 598Tôi đã dâng cúng bánh bột —(như trên)—
BJT 606Tôi đã dâng cúng thịt vò viên —(như trên)—
BJT 610“Hỡi nàng tiên, nàng đứng, với màu da nổi bật, khiến cho khắp các phương sáng rực lên, ví như ngôi sao osadhī.
BJT 611Do điều gì nàng có được màu da như thế ấy? Do điều gì mà (sự việc) được thành tựu cho nàng ở nơi đây? Và (do điều gì mà) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho nàng?
BJT 612Hỡi nàng tiên có đại oai lực, ta hỏi nàng: ‘Khi là con người, nàng đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà nàng có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của nàng chiếu sáng khắp các phương?’”
BJT 613Nàng tiên ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, nàng đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 614Tôi đã dâng cúng bánh ngọt đến vị tỳ khưu đang đi khất thực. Sau khi thực hiện việc làm như vậy, sau khi được sanh về nhàn cảnh, tôi vui sướng.
BJT 615Ngài hãy nhìn xem Thiên cung của tôi đây. Tôi là tiên nữ có được dáng vóc theo ý muốn, tôi là cao quý trong số một ngàn tiên nữ; ngài hãy nhìn xem quả thành tựu của các việc phước thiện.
BJT 616Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 617Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.
BJT 618Quả thật, việc đi đến tốt đẹp đã có cho tôi, hôm nay là vô cùng xán lạn, được vươn lên tốt đẹp, bởi vì tôi đã nhìn thấy các vị Thiên nhân, các tiên nữ có được dáng vóc theo ý muốn.
BJT 619Sau khi lắng nghe Giáo Pháp ở những người này, tôi sẽ thực hiện nhiều việc lành. Nhờ vào việc bố thí, nhờ vào việc hành thiện, nhờ vào việc thu thúc, nhờ vào việc rèn luyện, tôi đây sẽ đi đến nơi ấy, là nơi không sầu muộn sau khi đi đến.”
Thiên Cung của Guttila.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Guttilavimānaṃ
5. The Guttila Mansion
5. Câu chuyện Thiên cung Guttila.
1. Vatthuttamadāyikāvimānavatthu
1. The Story of the Mansion of the Giver of the Best Cloth
1. Câu chuyện Thiên cung của nữ thí chủ cúng dường vật phẩm thượng hạng.
‘‘Sattatantiṃ sumadhuraṃ, rāmaṇeyyaṃ avācayiṃ;
So maṃ raṅgamhi avheti, ‘saraṇaṃ me hohi kosiyā’ti.
I taught the delightful, very sweet, seven-stringed harp. He challenges me in the arena. O Kosiya, be my refuge!
‘(Con) đã dạy (cho Musila) cây đàn bảy dây, có âm thanh rất ngọt ngào, làm say đắm lòng người. Người ấy thách thức con ở giữa vũ đài. Hỡi ngài Kosiya, xin hãy là nơi nương tựa của con.’
‘‘Ahaṃ te saraṇaṃ homi, ahamācariyapūjako;
Na taṃ jayissati sisso, sissamācariya jessasī’’ti.
I will be your refuge; I am one who honors teachers. The pupil will not conquer you, O Teacher; you indeed will conquer the pupil.
‘Ta sẽ là nơi nương tựa của ngươi. Ta là người tôn kính các bậc thầy. Người đệ tử sẽ không chiến thắng được ngươi. Hỡi vị thầy, chính ngươi sẽ chiến thắng người đệ tử.’
‘‘Vatthuttamadāyikā nārī, pavarā hoti naresu nārīsu;
Evaṃ piyarūpadāyikā manāpaṃ, dibbaṃ sā labhate upecca ṭhānaṃ.
A woman who gives the best cloth becomes excellent among men and women. Thus, a giver of what is dear, having reached a divine abode, obtains what is delightful.
‘Người phụ nữ cúng dường vật phẩm cao quý, trở nên cao quý giữa nam và nữ. Tương tự, người nữ thí chủ cúng dường vật phẩm đáng yêu mến, sau khi đến được cảnh giới chư thiên, cô ấy đạt được nơi ở làm hài lòng tâm ý.’
‘‘Tassā me passa vimānaṃ, accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṃ, pavarā † passa puññānaṃ vipākaṃ.
Behold my mansion. I am an accharā of desirable beauty. I am more excellent than a thousand accharās. Behold the result of my merits.
‘Xin hãy nhìn xem thiên cung của con, con là tiên nữ có dung sắc như ý. Con là bậc cao quý hơn một ngàn tiên nữ. Xin hãy nhìn xem quả báo của các phước báu.’
(Anantaraṃ caturavimānaṃ yathā vatthudāyikāvimānaṃ tathā vitthāretabbaṃ †)
(The four subsequent mansion stories should be elaborated in the same way as the Vatthadāyikāvimāna.)
(Bốn thiên cung kế tiếp nên được giải thích chi tiết tương tự như thiên cung của nữ thí chủ cúng dường vật phẩm).
2. Pupphuttamadāyikāvimānavatthu (1)
2. The Story of the Mansion of the Giver of the Best Flowers (1)
2. Câu chuyện Thiên cung của nữ thí chủ cúng dường hoa thượng hạng (1).
337.
337.
337.
‘‘Abhikkantena vaṇṇena…pe… osadhī viya tārakā.
With a most excellent complexion... like the morning star.
‘Với dung sắc tuyệt vời … như sao mai.’
338.
338.
338.
‘‘Kena tetādiso vaṇṇo…pe… ye keci manaso piyā.
By what cause is your complexion like this... and whatever enjoyments are dear to the mind.
‘Do nhân gì mà nàng có dung sắc như vậy? … các vật nào khả ái đối với tâm ý.’
339.
339.
339.
‘‘Pucchāmi taṃ devi mahānubhāve…pe…
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
I ask you, O devī of great power... and your complexion illuminates all directions.
‘Tôi hỏi nàng, hỡi thiên nữ có đại oai lực … và dung sắc của nàng tỏa sáng khắp mọi phương?’
340.
340.
340.
Sā devatā attamanā…pe… yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devatā, delighted... of which kamma this is the fruit.
Vị thiên nữ ấy, tâm ý hoan hỷ … đã giải thích về nghiệp nào đã cho quả này.
341.
341.
341.
‘‘Pupphuttamadāyikā nārī, pavarā hoti naresu nārīsu;
Evaṃ piyarūpadāyikā manāpaṃ, dibbaṃ sā labhate upecca ṭhānaṃ.
A woman who gives the best flowers becomes excellent among men and women. Thus, a giver of what is dear, having reached a divine abode, obtains what is delightful.
‘Người phụ nữ cúng dường hoa thượng hạng, trở nên cao quý giữa nam và nữ. Tương tự, người nữ thí chủ cúng dường vật phẩm đáng yêu mến, sau khi đến được cảnh giới chư thiên, cô ấy đạt được nơi ở làm hài lòng tâm ý.’
342.
342.
342.
‘‘Tassā me passa vimānaṃ, accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṃ, pavarā passa puññānaṃ vipākaṃ.
Behold my mansion. I am an accharā of desirable beauty. I am more excellent than a thousand accharās. Behold the result of my merits.
‘Xin hãy nhìn xem thiên cung của con, con là tiên nữ có dung sắc như ý. Con là bậc cao quý hơn một ngàn tiên nữ. Xin hãy nhìn xem quả báo của các phước báu.’
343.
343.
343.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe…
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
Due to that, my complexion is like this... and my complexion illuminates all directions.
‘Do nhân ấy mà con có dung sắc như vậy … và dung sắc của con tỏa sáng khắp mọi phương.’
3. Gandhuttamadāyikāvimānavatthu (2)
3. The Story of the Mansion of the Giver of the Best Perfume (2)
3. Câu chuyện Thiên cung của nữ thí chủ cúng dường hương thượng hạng (2).
345.
345.
345.
‘‘Abhikkantena vaṇṇena…pe… osadhī viya tārakā.
With a most excellent complexion... like the morning star.
‘Với dung sắc tuyệt vời … như sao mai.’
346.
346.
346.
‘‘Kena tetādiso vaṇṇo…pe… ye keci manaso piyā.
By what cause is your complexion like this... and whatever enjoyments are dear to the mind.
‘Do nhân gì mà nàng có dung sắc như vậy? … các vật nào khả ái đối với tâm ý.’
347.
347.
347.
‘‘Pucchāmi taṃ devi mahānubhāve…pe…
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
I ask you, O devī of great power... and your complexion illuminates all directions.
‘Tôi hỏi nàng, hỡi thiên nữ có đại oai lực … và dung sắc của nàng tỏa sáng khắp mọi phương?’
348.
348.
348.
‘‘Sā devatā attamanā…pe… yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devatā, delighted... of which kamma this is the fruit.
Vị thiên nữ ấy, tâm ý hoan hỷ … đã giải thích về nghiệp nào đã cho quả này.
349.
349.
349.
‘‘Gandhuttamadāyikā nārī, pavarā hoti naresu nārīsu;
Evaṃ piyarūpadāyikā manāpaṃ, dibbaṃ sā labhate upecca ṭhānaṃ.
A woman who gives the best perfume becomes excellent among men and women. Thus, a giver of what is dear, having reached a divine abode, obtains what is delightful.
‘Người phụ nữ cúng dường hương thượng hạng, trở nên cao quý giữa nam và nữ. Tương tự, người nữ thí chủ cúng dường vật phẩm đáng yêu mến, sau khi đến được cảnh giới chư thiên, cô ấy đạt được nơi ở làm hài lòng tâm ý.’
350.
350.
350.
‘‘Tassā me passa vimānaṃ, accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṃ, pavarā passa puññānaṃ vipākaṃ.
Behold my mansion. I am an accharā of desirable beauty. I am more excellent than a thousand accharās. Behold the result of my merits.
‘Xin hãy nhìn xem thiên cung của con, con là tiên nữ có dung sắc như ý. Con là bậc cao quý hơn một ngàn tiên nữ. Xin hãy nhìn xem quả báo của các phước báu.’
351.
351.
351.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe…
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
Due to that, my complexion is like this... and my complexion illuminates all directions.
‘Do nhân ấy mà con có dung sắc như vậy … và dung sắc của con tỏa sáng khắp mọi phương.’
4. Phaluttamadāyikāvimānavatthu (3)
4. The Story of the Mansion of the Giver of the Best Fruit (3)
4. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường trái cây thượng hạng (3).
353.
353.
353.
‘‘Abhikkantena vaṇṇena…pe… osadhī viya tārakā.
With a most excellent complexion... like the morning star.
“Với dung sắc tuyệt hảo ... như là sao mai.
354.
354.
354.
‘‘Kena tetādiso vaṇṇo…pe… ye keci manaso piyā.
By what cause is your complexion like this... and whatever enjoyments are dear to the mind.
“Do nhân gì mà dung sắc của ngươi được như thế ... và bất cứ những gì làm cho tâm hài lòng.
355.
355.
355.
‘‘Pucchāmi taṃ devi mahānubhāve…pe…
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
I ask you, O devī of great power... and your complexion illuminates all directions.
“Hỡi thiên nữ có đại oai lực, tôi xin hỏi ngươi ... và dung sắc của ngươi tỏa sáng khắp mọi phương trời.”
356.
356.
356.
Sā devatā attamanā…pe… yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devatā, delighted... of which kamma this is the fruit.
Vị thiên nữ ấy, với tâm hoan hỷ ... đây là quả của nghiệp nào.
357.
357.
357.
‘‘Phaluttamadāyikā nārī, pavarā hoti naresu nārīsu;
Evaṃ piyarūpadāyikā manāpaṃ, dibbaṃ sā labhate upecca ṭhānaṃ.
A woman who gives the best fruit becomes excellent among men and women. Thus, a giver of what is dear, having reached a divine abode, obtains what is delightful.
“Người nữ cúng dường trái cây thượng hạng, trở nên cao quý ở giữa nam và nữ; tương tự như vậy, người cúng dường vật khả ái, sau khi đến gần, người ấy đạt được trú xứ ở cõi trời làm cho tâm hài lòng.
358.
358.
358.
‘‘Tassā me passa vimānaṃ, accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṃ, pavarā passa puññānaṃ vipākaṃ.
Behold my mansion. I am an accharā of desirable beauty. I am more excellent than a thousand accharās. Behold the result of my merits.
“Xin ngài hãy nhìn xem thiên cung của tôi, tôi là tiên nữ có dung sắc theo ý muốn; tôi là vị cao quý nhất của một ngàn tiên nữ, xin ngài hãy nhìn xem quả báo của các phước.
359.
359.
359.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe… vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
Due to that, my complexion is like this... and my complexion illuminates all directions.
“Do nhân ấy mà dung sắc của tôi được như thế ... và dung sắc của tôi tỏa sáng khắp mọi phương trời.”
5. Rasuttamadāyikāvimānavatthu (4)
5. The Story of the Mansion of the Giver of the Finest Taste (4)
5. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường vị nếm thượng hạng (4).
361.
361.
361.
‘‘Abhikkantena vaṇṇena…pe… osadhī viya tārakā.
With an exceedingly pleasing complexion... like the morning star.
“Với dung sắc tuyệt hảo ... như là sao mai.
362.
362.
362.
‘‘Kena tetādiso vaṇṇo…pe… ye keci manaso piyā.
By what kamma has such a complexion arisen for you... and whatever is dear to the mind?
“Do nhân gì mà dung sắc của ngươi được như thế ... và bất cứ những gì làm cho tâm hài lòng.
363.
363.
363.
‘‘Pucchāmi taṃ devi mahānubhāve…pe…
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
I ask you, O devī of great power... and your complexion illuminates all directions.
“Hỡi thiên nữ có đại oai lực, tôi xin hỏi ngươi ... và dung sắc của ngươi tỏa sáng khắp mọi phương trời.”
364.
364.
364.
Sā devatā attamanā…pe… yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devatā, with a delighted mind... of which kamma this is the fruit.
Vị thiên nữ ấy, với tâm hoan hỷ ... đây là quả của nghiệp nào.
365.
365.
365.
‘‘Rasuttamadāyikā nārī, pavarā hoti naresu nārīsu;
Evaṃ piyarūpadāyikā manāpaṃ, dibbaṃ sā labhate upecca ṭhānaṃ.
A woman who is a giver of the best of tastes is excellent among men and women. In the same way, a giver of a beloved object, having approached, obtains a delightful, divine abode.
“Người nữ cúng dường vị nếm thượng hạng, trở nên cao quý ở giữa nam và nữ; tương tự như vậy, người cúng dường vật khả ái, sau khi đến gần, người ấy đạt được trú xứ ở cõi trời làm cho tâm hài lòng.
366.
366.
366.
‘‘Tassā me passa vimānaṃ, accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṃ, pavarā passa puññānaṃ vipākaṃ.
Behold this mansion of mine; I am an accharā of desirable complexion. I am foremost among a thousand accharās. Behold the result of my meritorious deeds.
“Xin ngài hãy nhìn xem thiên cung của tôi, tôi là tiên nữ có dung sắc theo ý muốn; tôi là vị cao quý nhất của một ngàn tiên nữ, xin ngài hãy nhìn xem quả báo của các phước.
367.
367.
367.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe…
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
Because of that, such a complexion has arisen for me... and my complexion illuminates all directions.
“Do nhân ấy mà dung sắc của tôi được như thế ... và dung sắc của tôi tỏa sáng khắp mọi phương trời.”
6. Gandhapañcaṅgulikadāyikāvimānavatthu
6. The Story of the Mansion of the Giver of the Five-Fingered Perfume Mark
6. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường dấu năm ngón tay với hương thơm.
369.
369.
369.
‘‘Abhikkantena vaṇṇena…pe… osadhī viya tārakā.
With an exceedingly pleasing complexion... like the morning star.
“Với dung sắc tuyệt hảo ... như là sao mai.
370.
370.
370.
‘‘Kena tetādiso vaṇṇo…pe…
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
By what kamma has such a complexion arisen for you... and your complexion illuminates all directions.
“Do nhân gì mà dung sắc của ngươi được như thế ... và dung sắc của ngươi tỏa sáng khắp mọi phương trời.”
372.
372.
372.
Sā devatā attamanā…pe… yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devatā, with a delighted mind... of which kamma this is the fruit.
Vị thiên nữ ấy, với tâm hoan hỷ ... đây là quả của nghiệp nào.
373.
373.
373.
‘‘Gandhapañcaṅgulikaṃ ahamadāsiṃ, kassapassa bhagavato thūpamhi;
Evaṃ piyarūpadāyikā manāpaṃ, dibbaṃ sā labhate upecca ṭhānaṃ.
I gave a five-fingered perfume mark at the stūpa of the Blessed One Kassapa. In the same way, a giver of a beloved object, having approached, obtains a delightful, divine abode.
“Tôi đã cúng dường dấu năm ngón tay với hương thơm ở bảo tháp của đức Thế Tôn Kassapa; tương tự như vậy, người cúng dường vật khả ái, sau khi đến gần, người ấy đạt được trú xứ ở cõi trời làm cho tâm hài lòng.
374.
374.
374.
‘‘Tassā me passa vimānaṃ, accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṃ, pavarā passa puññānaṃ vipākaṃ.
Behold this mansion of mine; I am an accharā of desirable complexion. I am foremost among a thousand accharās. Behold the result of my meritorious deeds.
“Xin ngài hãy nhìn xem thiên cung của tôi, tôi là tiên nữ có dung sắc theo ý muốn; tôi là vị cao quý nhất của một ngàn tiên nữ, xin ngài hãy nhìn xem quả báo của các phước.
375.
375.
375.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe… vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
(Anantaraṃ caturavimānaṃ yathā gandhapañcaṅgulikadāyikāvimānaṃ tathā vitthāretabbaṃ † )
Because of that, such a complexion has arisen for me... and my complexion illuminates all directions. (The four mansions immediately following should be elaborated in the same way as the Gandhapañcaṅgulikadāyikā mansion.)
“Do nhân ấy mà dung sắc của tôi được như thế ... và dung sắc của tôi tỏa sáng khắp mọi phương trời.” (Bốn câu chuyện về thiên cung kế tiếp nên được trình bày chi tiết tương tự như câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường dấu năm ngón tay với hương thơm).
7. Ekūposathavimānavatthu (1)
7. The Story of the Mansion of the One Uposatha Observance (1)
7. Câu chuyện về thiên cung của người giữ một ngày Bố-tát (1).
377.
377.
377.
‘‘Abhikkantena vaṇṇena…pe…vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
With an exceedingly pleasing complexion... and your complexion illuminates all directions.
“Với dung sắc tuyệt hảo ... và dung sắc của ngươi tỏa sáng khắp mọi phương trời.”
380.
380.
380.
Sā devatā attamanā…pe…yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devatā, with a delighted mind... of which kamma this is the fruit.
Vị thiên nữ ấy, với tâm hoan hỷ ... đây là quả của nghiệp nào.
381.
381.
381.
‘‘Bhikkhū ca ahaṃ bhikkhuniyo ca, addasāsiṃ panthapaṭipanne;
Tesāhaṃ dhammaṃ sutvāna, ekūposathaṃ upavasissaṃ.
I saw bhikkhus and bhikkhunīs who had set out on a journey; having heard the Dhamma from them, I observed the one-day Uposatha.
“Tôi đã nhìn thấy các vị tỳ khưu và các vị tỳ khưu ni đang đi trên đường; sau khi nghe được Pháp của các vị ấy, tôi đã thực hành một ngày Bố-tát.
382.
382.
382.
‘‘Tassā me passa vimānaṃ, accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṃ, pavarā passa puññānaṃ vipākaṃ.
Behold this mansion of mine; I am an accharā of desirable complexion. I am foremost among a thousand accharās. Behold the result of my meritorious deeds.
“Xin ngài hãy nhìn xem thiên cung của tôi, tôi là tiên nữ có dung sắc theo ý muốn; tôi là vị cao quý nhất của một ngàn tiên nữ, xin ngài hãy nhìn xem quả báo của các phước.
383.
383.
383.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe… vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
Because of that, such a complexion has arisen for me... and my complexion illuminates all directions.
“Do nhân ấy mà dung sắc của tôi được như thế ... và dung sắc của tôi tỏa sáng khắp mọi phương trời.”
8. Udakadāyikāvimānavatthu (2)
8. The Story of the Mansion of the Giver of Water (2)
8. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường nước (2).
385.
385.
385.
‘‘Abhikkantena vaṇṇena…pe…vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
With an exceedingly pleasing complexion... and your complexion illuminates all directions.
“Với dung sắc tuyệt vời... (lược)... và dung sắc của ngươi chiếu sáng khắp mọi phương.”
388.
388.
388.
Sā devatā attamanā…pe… yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devatā, with a delighted mind... of which kamma this is the fruit.
Vị Thiên nữ ấy, với tâm ý hoan hỷ... (lược)... đây là quả của nghiệp nào.
389.
389.
389.
‘‘Udake ṭhitā udakamadāsiṃ, bhikkhuno cittena vippasannena;
Evaṃ piyarūpadāyikā manāpaṃ, dibbaṃ sā labhate upecca ṭhānaṃ.
Standing at the water's edge, I gave water to a bhikkhu with an especially serene mind. In the same way, a giver of a beloved object, having approached, obtains a delightful, divine abode.
“Con đã đứng ở bến nước và đã dâng nước đến vị Tỳ khưu với tâm trong sạch. Người nữ cúng dường vật khả ái như vậy, sau khi đến được cảnh giới chư Thiên, liền được hưởng điều vừa ý.”
390.
390.
390.
‘‘Tassā me passa vimānaṃ, accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṃ, pavarā passa puññānaṃ vipākaṃ.
Behold this mansion of mine; I am an accharā of desirable complexion. I am foremost among a thousand accharās. Behold the result of my meritorious deeds.
“Xin ngài hãy nhìn xem Thiên cung của con. Con là tiên nữ có dung sắc như ý. Con vượt trội hơn một ngàn tiên nữ. Xin ngài hãy nhìn xem quả báo của các phước thiện.”
391.
391.
391.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe… vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
Because of that, such a complexion has arisen for me... and my complexion illuminates all directions.
“Do nghiệp ấy nên con có được dung sắc như thế này... (lược)... và dung sắc của con chiếu sáng khắp mọi phương.”
9. Upaṭṭhānavimānavatthu (3)
9. The Story of the Mansion of Service (3)
9. Thiên cung Phụng sự (3)
393.
393.
393.
‘‘Abhikkantena vaṇṇena…pe… vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
With an exceedingly pleasing complexion... and your complexion illuminates all directions.
“Với dung sắc tuyệt vời... (lược)... và dung sắc của ngươi chiếu sáng khắp mọi phương.”
396.
396.
396.
Sā devatā attamanā…pe… yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devatā, with a delighted mind... of which kamma this is the fruit.
Vị Thiên nữ ấy, với tâm ý hoan hỷ... (lược)... đây là quả của nghiệp nào.
397.
397.
397.
‘‘Sassuñcāhaṃ sasurañca, caṇḍike kodhane ca pharuse ca;
Anusūyikā upaṭṭhāsiṃ †, appamattā sakena sīlena.
I served my mother-in-law and father-in-law, who were fierce, quick to anger, and harsh in speech, being free from envy and diligent in my own virtue.
“Con đã không ganh tỵ mà phụng sự mẹ chồng và cha chồng, là những người hung dữ, hay nóng giận, và lời nói thô lỗ. Con đã không dể duôi trong giới đức của mình.”
398.
398.
398.
‘‘Tassā me passa vimānaṃ, accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṃ, pavarā passa puññānaṃ vipākaṃ.
Behold this mansion of mine; I am an accharā of desirable complexion. I am foremost among a thousand accharās. Behold the result of my meritorious deeds.
“Xin ngài hãy nhìn xem Thiên cung của con. Con là tiên nữ có dung sắc như ý. Con vượt trội hơn một ngàn tiên nữ. Xin ngài hãy nhìn xem quả báo của các phước thiện.”
399.
399.
399.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe… vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
Because of that, such a complexion has arisen for me... and my complexion illuminates all directions.
“Do nghiệp ấy nên con có được dung sắc như thế này... (lược)... và dung sắc của con chiếu sáng khắp mọi phương.”
10. Aparakammakārinīvimānavatthu (4)
10. The Story of the Mansion of the Woman Who Worked for Others (4)
10. Thiên cung của người nữ làm công (4)
401.
401.
401.
‘‘Abhikkantena vaṇṇena…pe… vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
With an exceedingly pleasing complexion... and your complexion illuminates all directions.
“Với dung sắc tuyệt vời... (lược)... và dung sắc của ngươi chiếu sáng khắp mọi phương.”
404.
404.
404.
Sā devatā attamanā…pe… yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devatā, with a delighted mind... of which kamma this is the fruit.
Vị Thiên nữ ấy, với tâm ý hoan hỷ... (lược)... đây là quả của nghiệp nào.
405.
405.
405.
‘‘Parakammakarī † āsiṃ, atthenātanditā dāsī;
Akkodhanānatimāninī †, saṃvibhāginī sakassa bhāgassa.
I was a servant who worked for others, unwearied in my duties; not given to anger and not arrogant, I was one who shared my own portion.
“Con đã là người nữ tỳ làm công cho người khác, siêng năng trong công việc. Con không nóng giận, không kiêu mạn, và là người hay chia sớt phần của mình.”
406.
406.
406.
‘‘Tassā me passa vimānaṃ, accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṃ, pavarā passa puññānaṃ vipākaṃ.
Behold this mansion of mine; I am an accharā of desirable complexion. I am foremost among a thousand accharās. Behold the result of my meritorious deeds.
“Xin ngài hãy nhìn xem Thiên cung của con. Con là tiên nữ có dung sắc như ý. Con vượt trội hơn một ngàn tiên nữ. Xin ngài hãy nhìn xem quả báo của các phước thiện.”
407.
407.
407.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe…vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
Because of that, such a complexion has arisen for me... and my complexion illuminates all directions.
“Do nghiệp ấy nên con có được dung sắc như thế này... (lược)... và dung sắc của con chiếu sáng khắp mọi phương.”
11. Khīrodanadāyikāvimānavatthu
11. The Story of the Mansion of the Giver of Milk-Rice
11. Thiên cung của người nữ cúng dường cơm sữa
409.
409.
409.
‘‘Abhikkantena vaṇṇena…pe… osadhī viya tārakā.
With an exceedingly pleasing complexion... you stand like the morning star.
“Với dung sắc tuyệt vời... (lược)... giống như sao mai.”
410.
410.
410.
‘‘Kena tetādiso vaṇṇo…pe…vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
“By what deed is your complexion like this… and your complexion illuminates all directions?”
“Do nghiệp gì mà ngươi có được dung sắc như thế này... (lược)... và dung sắc của ngươi chiếu sáng khắp mọi phương?”
412.
412.
412.
Sā devatā attamanā…pe… yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That goddess, delighted… of which deed this is the fruit.
Vị Thiên nữ ấy, với tâm ý hoan hỷ... (lược)... đây là quả của nghiệp nào.
413.
413.
413.
‘‘Khīrodanaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
Evaṃ karitvā kammaṃ, sugatiṃ upapajja modāmi.
“I gave milk-rice to a bhikkhu wandering for alms. Having done this deed, I have been reborn in a happy destination and now rejoice.”
“Con đã cúng dường cơm sữa đến vị Tỳ khưu đang đi khất thực. Do đã làm nghiệp như vậy, con được sanh lên cõi thiện thú và hoan hỷ.”
414.
414.
414.
‘‘Tassā me passa vimānaṃ, accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṃ, pavarā passa puññānaṃ vipākaṃ.
“Behold my mansion! I am a nymph of desirable form. I am superior to a thousand nymphs. Behold the result of my meritorious deeds.”
“Xin ngài hãy nhìn xem Thiên cung của con. Con là tiên nữ có dung sắc như ý. Con vượt trội hơn một ngàn tiên nữ. Xin ngài hãy nhìn xem quả báo của các phước thiện.”
415.
415.
415.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe…vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
“By that deed, I have such a complexion… and my complexion illuminates all directions.”
“Do nghiệp ấy nên con có được dung sắc như thế này... (lược)... và dung sắc của con chiếu sáng khắp mọi phương.”
(Anantaraṃ pañcavīsativimānaṃ yathā khīrodanadāyikāvimānaṃ tathā vitthāretabbaṃ) †
(The immediately following twenty-five mansions should be elaborated in the same way as the Mansion of the Giver of Milk-Rice.)
(Hai mươi lăm Thiên cung tiếp theo nên được trình bày chi tiết tương tự như Thiên cung của người nữ cúng dường cơm sữa).
12. Phāṇitadāyikāvimānavatthu (1)
12. The Story of the Mansion of the Giver of Molasses (1)
12. Thiên cung của người nữ cúng dường đường phèn (1)
417.
417.
417.
‘‘Abhikkantena vaṇṇena…pe… sabbadisā pabhāsatī’’ti.
“With a surpassing complexion… how is it that it illuminates all directions?”
“Với dung sắc tuyệt vời... (lược)... chiếu sáng khắp mọi phương.”
420.
420.
420.
Sā devatā attamanā…pe… yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That goddess, delighted… of which deed this is the fruit.
Vị Thiên nữ ấy, với tâm ý hoan hỷ... (lược)... đây là quả của nghiệp nào.
421.
421.
421.
‘‘Phāṇitaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe…’’.
“I gave molasses to a bhikkhu wandering for alms…”
“Con đã cúng dường đường phèn đến vị Tỳ khưu đang đi khất thực... (lược)...”
13. Ucchukhaṇḍikadāyikāvatthu (2)
13. The Story of the Giver of a Piece of Sugarcane (2)
13. Câu chuyện về người nữ cúng dường khúc mía (2)
429.
429.
429.
Ucchukhaṇḍikaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
“I gave a piece of sugarcane to a bhikkhu wandering for alms…”
Tôi đã dâng cúng một khúc mía đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
14. Timbarusakadāyikāvimānavatthu (3)
14. The Story of the Mansion of the Giver of a Persimmon Fruit (3)
14. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường quả hồng (3)
437.
437.
437.
Timbarusakaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
“I gave a persimmon fruit to a bhikkhu wandering for alms…”
Tôi đã dâng cúng quả hồng đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
15. Kakkārikadāyikāvimānavatthu (4)
15. The Story of the Mansion of the Giver of a Kakkārika Cucumber (4)
15. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường quả dưa chuột (4)
445.
445.
445.
Kakkārikaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
“I gave a kakkārika cucumber to a bhikkhu wandering for alms…”
Tôi đã dâng cúng quả dưa chuột đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
16. Eḷālukadāyikāvimānavatthu (5)
16. The Story of the Mansion of the Giver of an Eḷāluka Gourd (5)
16. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường quả dưa gang (5)
453.
453.
453.
Eḷālukaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
“I gave an eḷāluka gourd to a bhikkhu wandering for alms…”
Tôi đã dâng cúng quả dưa gang đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
17. Valliphaladāyikāvimānavatthu(6)
17. The Story of the Mansion of the Giver of a Pumpkin (6)
17. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường quả bầu (6)
461.
461.
461.
Valliphalaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
“I gave a pumpkin to a bhikkhu wandering for alms…”
Tôi đã dâng cúng quả bầu đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
18. Phārusakadāyikāvimānavatthu (7)
18. The Story of the Mansion of the Giver of a Phārusaka Fruit (7)
18. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường quả phārusaka (7)
469.
469.
469.
Phārusakaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
“I gave a phārusaka fruit to a bhikkhu wandering for alms…”
Tôi đã dâng cúng quả phārusaka đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
19. Hatthappatāpakadāyikāvimānavatthu (8)
19. The Story of the Mansion of the Giver of a Hatthappatāpaka (8)
19. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường lò sưởi tay (8)
477.
477.
477.
Hatthappatāpakaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
“I gave a hatthappatāpaka to a bhikkhu wandering for alms…”
Tôi đã dâng cúng lò sưởi tay đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
20. Sākamuṭṭhidāyikāvimānavatthu (9)
20. The Story of the Mansion of the Giver of a Handful of Greens (9)
20. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường một nắm rau (9)
485.
485.
485.
Sākamuṭṭhiṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno panthapaṭipannassa…pe….
“I gave a handful of greens to a bhikkhu who had set out on the road…”
Tôi đã dâng cúng một nắm rau đến vị tỳ khưu đang trên đường du hành... v.v...
21. Pupphakamuṭṭhidāyikāvimānavatthu (10)
21. The Story of the Mansion of the Giver of a Handful of Flowers (10)
21. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường một nắm hoa (10)
493.
493.
493.
Pupphakamuṭṭhiṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
“I gave a handful of flowers to a bhikkhu wandering for alms…”
Tôi đã dâng cúng một nắm hoa đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
22. Mūlakadāyikāvimānavatthu (11)
22. The Story of the Mansion of the Giver of an Edible Root (11)
22. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường củ rễ (11)
501.
501.
501.
Mūlakaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
“I gave an edible root to a bhikkhu wandering for alms…”
Tôi đã dâng cúng củ rễ đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
23. Nimbamuṭṭhidāyikāvimānavatthu (12)
23. The Story of the Mansion of the Giver of a Handful of Neem Leaves (12)
23. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường một nắm lá sầu đâu (12)
506.
506.
506.
Nimbamuṭṭhiṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
“I gave a handful of neem leaves to a bhikkhu wandering for alms…”
Tôi đã dâng cúng một nắm lá sầu đâu đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
24. Ambakañjikadāyikāvimānavatthu (13)
24. The Story of the Mansion of the Giver of Mango Sour-Gruel (13)
24. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường nước xoài muối chua (13)
517.
517.
517.
Ambakañjikaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
“I gave mango sour-gruel to a bhikkhu wandering for alms…”
Tôi đã dâng cúng nước xoài muối chua đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
25. Doṇinimmajjanidāyikāvimānavatthu (14)
25. The Story of the Mansion of the Giver of a Sesame-Paste Cake (14)
25. Chuyện Thiên cung về nữ thí chủ cúng dường bánh mè trộn dầu (14)
525.
525.
525.
Doṇinimmajjaniṃ † ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
“I gave a sesame-paste cake to a bhikkhu wandering for alms...”
Tôi đã cúng dường bánh mè trộn dầu đến vị tỳ-khưu đang đi khất thực... (như trên)...
26. Kāyabandhanadāyikāvimānavatthu (15)
26. The Story of the Mansion of the Giver of a Waistband (15)
26. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường dây thắt lưng (15)
533.
533.
533.
Kāyabandhanaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
“I gave a waistband to a bhikkhu wandering for alms…”
Tôi đã dâng cúng dây thắt lưng đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
27. Aṃsabaddhakadāyikāvimānavatthu (16)
27. The Story of the Mansion of the Giver of a Shoulder-Strap (16)
27. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường dây đeo vai (16)
541.
541.
541.
Aṃsabaddhakaṃ † ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
“I gave a shoulder-strap to a bhikkhu wandering for alms…”
Tôi đã dâng cúng dây đeo vai đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
28. Āyogapaṭṭadāyikāvimānavatthu (17)
28. The Story of the Mansion of the Giver of a Bracing-Cloth (17)
28. Câu chuyện về thiên cung của nữ thí chủ cúng dường tấm vải āyogapaṭṭa (17)
546.
546.
546.
Āyogapaṭṭaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
I gave a bracing-cloth to a bhikkhu going for alms…pe…
Tôi đã dâng cúng tấm đai lưng đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
29. Vidhūpanadāyikāvimānavatthu (18)
29. The Story of the Mansion of the Giver of a Fan (18)
29. Thiên Cung Sự của Nữ Thí Chủ Dâng Cúng Quạt (18)
557.
557.
557.
Vidhūpanaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
I gave a fan to a bhikkhu going for alms…pe…
Tôi đã dâng cúng chiếc quạt đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
30. Tālavaṇṭadāyikāvimānavatthu (19)
30. The Story of the Mansion of the Giver of a Palm-Leaf Fan (19)
30. Thiên Cung Sự của Nữ Thí Chủ Dâng Cúng Quạt Lá Thốt Nốt (19)
565.
565.
565.
Tālavaṇṭaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
I gave a palm-leaf fan to a bhikkhu going for alms…pe…
Tôi đã dâng cúng chiếc quạt lá thốt nốt đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
31. Morahatthadāyikāvimānavatthu (20)
31. The Story of the Mansion of the Giver of a Peacock-Feather Fan (20)
31. Thiên Cung Sự của Nữ Thí Chủ Dâng Cúng Phất Trần Lông Công (20)
573.
573.
573.
Morahatthaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
I gave a peacock-feather fan to a bhikkhu going for alms…pe…
Tôi đã dâng cúng chiếc phất trần lông công đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
32. Chattadāyikāvimānavatthu (21)
32. The Story of the Mansion of the Giver of an Umbrella (21)
32. Thiên Cung Sự của Nữ Thí Chủ Dâng Cúng Dù (21)
581.
581.
581.
Chattaṃ † ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
I gave an umbrella to a bhikkhu going for alms…pe…
Tôi đã dâng cúng chiếc dù đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
33. Upāhanadāyikāvimānavatthu (22)
33. The Story of the Mansion of the Giver of Sandals (22)
33. Thiên Cung Sự của Nữ Thí Chủ Dâng Cúng Giày Dép (22)
586.
586.
586.
Upāhanaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
I gave sandals to a bhikkhu going for alms…pe…
Tôi đã dâng cúng đôi giày dép đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
34. Pūvadāyikāvimānavatthu (23)
34. The Story of the Mansion of the Giver of a Cake (23)
34. Thiên Cung Sự của Nữ Thí Chủ Dâng Cúng Bánh (23)
597.
597.
597.
Pūvaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
I gave a cake to a bhikkhu going for alms…pe…
Tôi đã dâng cúng chiếc bánh đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
35. Modakadāyikāvimānavatthu (24)
35. The Story of the Mansion of the Giver of a Sweetmeat (24)
35. Thiên Cung Sự của Nữ Thí Chủ Dâng Cúng Bánh Ngọt (24)
605.
605.
605.
Modakaṃ ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
I gave a sweetmeat to a bhikkhu going for alms…pe…
Tôi đã dâng cúng chiếc bánh ngọt đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
36. Sakkhalikadāyikāvimānavatthu (25)
36. The Story of the Mansion of the Giver of a Sugar Lump (25)
36. Thiên Cung Sự của Nữ Thí Chủ Dâng Cúng Bánh Đường Phèn (25)
613.
613.
613.
‘‘Sakkhalikaṃ † ahamadāsiṃ, bhikkhuno piṇḍāya carantassa…pe….
“I gave a lump of sugar to a bhikkhu going for alms…pe…”
‘Tôi đã dâng cúng bánh đường phèn đến vị tỳ khưu đang đi khất thực... v.v...
614.
614.
614.
‘‘Tassā me passa vimānaṃ, accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṃ, pavarā passa puññānaṃ vipākaṃ.
“Behold my celestial mansion! I am a nymph of desirable form. I am foremost among a thousand nymphs. Behold the result of meritorious deeds!”
‘Xin ngài hãy nhìn xem thiên cung của tôi, tôi là tiên nữ có sắc đẹp như ý. Tôi là vị vượt trội hơn một ngàn tiên nữ, xin ngài hãy nhìn xem quả báo của các phước thiện.’
615.
615.
615.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe…vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
“Because of that, a complexion such as this has arisen for me…pe…and my complexion illuminates all directions.”
‘Do nhân ấy, tôi có được sắc đẹp như thế này... v.v... và sắc đẹp của tôi chiếu sáng khắp mọi phương hướng.’
617.
617.
617.
‘‘Svāgataṃ vata me ajja, suppabhātaṃ suhuṭṭhitaṃ †;
Yaṃ addasāmi † devatāyo, accharā kāmavaṇṇiniyo †.
“Welcome indeed to me today, a good dawn, a fine rising, in that I see goddesses, nymphs of desirable form.”
‘Hôm nay, sự đến của tôi thật là khéo đến, rạng đông tốt đẹp, sự thức dậy tốt đẹp; vì tôi đã được nhìn thấy các vị thiên nữ, các tiên nữ có sắc đẹp như ý.’
618.
618.
618.
‘‘Imāsāhaṃ † dhammaṃ sutvā †, kāhāmi kusalaṃ bahuṃ.
Dānena samacariyāya, saññamena damena ca;
Svāhaṃ tattha gamissāmi †, yattha gantvā na socare’’ti.
“Having heard their Dhamma, I will perform much merit. By generosity, by virtuous conduct, by self-restraint, and by discipline, I shall go there, where, having gone, one grieves no more.”
‘Sau khi nghe được Pháp của các vị này, tôi sẽ làm nhiều điều thiện. Bằng sự bố thí, sự thực hành đồng đều, sự thu thúc, và sự chế ngự; tôi sẽ đi đến nơi ấy, nơi mà khi đã đến sẽ không còn sầu muộn.’
Guttilavimānaṃ pañcamaṃ.
The Guttila Mansion is the fifth.
Thiên cung Guttila, phẩm thứ năm.