Bản dịch
VV 28 — Thiên Cung của Người Nữ Bố Thí Vật Thực thứ nhì
11. Dutiyabhikkhādāyikāvimānavatthu
BJT 276“Hỡi nàng tiên, nàng đứng, với màu da nổi bật, khiến cho khắp các phương sáng rực lên, ví như ngôi sao osadhī.
BJT 277Do điều gì nàng có được màu da như thế ấy? Do điều gì mà (sự việc) được thành tựu cho nàng ở nơi đây? Và (do điều gì mà) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho nàng?
BJT 278Hỡi nàng tiên có đại oai lực, ta hỏi nàng: ‘Khi là con người, nàng đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà nàng có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của nàng chiếu sáng khắp các phương?’”
BJT 279Nàng tiên ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, nàng đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 280“Tôi, khi là con người ở cõi nhân loại, trong kiếp sống trước đây ở thế giới loài người, tôi đã nhìn thấy vị tỳ khưu, bậc vô nhiễm, thanh tịnh, không bị xao động. Được tịnh tín, tôi đã tự tay dâng vật thực đến vị ấy.
BJT 281Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 282Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
Thiên Cung của Người Nữ Bố Thí Vật Thực thứ nhì.
Phẩm Cittalatā là thứ nhì.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
(Chuyện) người nữ tỳ, và luôn cả Lakhumā, rồi người nữ bố thí bọt nước cơm, người nữ dòng hạ tiện, Bhadditthī, và luôn cả Soṇadinnā, Uposathā, Nandā, luôn cả Sunandā, và hai người nữ bố thí vật thực; bởi vậy phẩm được gọi tên thế ấy.
TỤNG PHẨM THỨ NHẤT.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
11. Dutiyabhikkhādāyikāvimānavatthu
11. The Story of the Mansion of the Second Female Giver of Alms-food
11. Câu chuyện về Thiên cung của Nữ thí chủ cúng dường vật thực (thứ hai)
278.
278.
278.
‘‘Abhikkantena vaṇṇena, yā tvaṃ tiṭṭhasi devate;
Obhāsentī disā sabbā, osadhī viya tārakā.
O devatā, you who stand with a most excellent complexion, illuminating all directions, like the morning star.
“Hỡi thiên nữ, với dung sắc tuyệt vời, nàng đứng đó, tỏa sáng khắp mọi phương trời, giống như sao mai.”
279.
279.
279.
‘‘Kena tetādiso vaṇṇo…pe… vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
By what cause is your complexion like this… and does your complexion illuminate all directions?
“Do nhân gì mà dung sắc của nàng được như vậy? ... và do nhân gì mà dung sắc của nàng tỏa sáng khắp mọi phương trời?”
281.
281.
281.
Sā devatā attamanā…pe… yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devatā, with a pleased mind… explained of which kamma this is the fruit.
Vị thiên nữ ấy, với tâm hoan hỷ... (đã giải thích) nghiệp nào đã cho quả này.
282.
282.
282.
‘‘Ahaṃ manussesu manussabhūtā, purimāya jātiyā manussaloke.
I was a human among humans, in a former birth in the human world.
“Trong kiếp trước, ở cõi người, khi con là một con người giữa nhân loại.”
283.
283.
283.
‘‘Addasaṃ virajaṃ bhikkhuṃ, vippasannamanāvilaṃ;
Tassa adāsahaṃ bhikkhaṃ, pasannā sehi pāṇibhi.
I saw a bhikkhu, dust-free, serene, and untroubled. Being devoted, I gave alms-food to him with my own hands.
“Con đã thấy một vị Tỳ-khưu không còn bụi bẩn, tâm trong sáng và không vẩn đục. Với tâm tịnh tín, con đã tự tay dâng cúng vật thực đến vị ấy.”
284.
284.
284.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe. … vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
Because of that kamma, my complexion is like this… and my complexion illuminates all directions.
“Do nhân ấy mà dung sắc của con được như vậy... và do nhân ấy mà dung sắc của con tỏa sáng khắp mọi phương trời.”
Dutiyabhikkhādāyikāvimānaṃ ekādasamaṃ.
The Mansion of the Second Female Giver of Alms-food, the Eleventh.
Thiên cung của vị nữ thí chủ cúng dường vật thực thứ hai, (phẩm) thứ mười một.
Cittalatāvaggo dutiyo niṭṭhito.
The Cittalatā Chapter, the Second, is finished.
Phẩm Cittalatā, phẩm thứ hai, đã kết thúc.
Tassuddānaṃ –
Herein is the summary:
Phần tóm tắt của phẩm ấy:
Dāsī ceva lakhumā ca, atha ācāmadāyikā;
Caṇḍālī bhadditthī ceva †, soṇadinnā uposathā;
Niddā ceva suniddā ca †, dve ca bhikkhāya dāyikā;
Vaggo tena pavuccatīti.
The female slave and Lakhumā, and then the giver of rice-scum; Caṇḍālī and Bhadditthī, Soṇadinnā and Upāsikā; Niddā and Suniddā, and the two female givers of alms-food; by these the chapter is declared.
Nữ tỳ, Lakhumā, và người nữ cúng dường nước vo gạo; người nữ Caṇḍālī, và Bhadditthī, Soṇadinnā, Uposathā; Niddā và Suniddā, và hai người nữ cúng dường vật thực; do đó phẩm này được gọi tên.
Bhāṇavāraṃ paṭhamaṃ niṭṭhitaṃ.
The first recitation section is finished.
Phần tụng đọc thứ nhất đã kết thúc.