Bản dịch
VV 27 — Thiên Cung của Người Nữ Bố Thí Vật Thực
10. Paṭhamabhikkhādāyikāvimānavatthu
BJT 269“Hỡi nàng tiên, nàng đứng, với màu da nổi bật, khiến cho khắp các phương sáng rực lên, ví như ngôi sao osadhī.
BJT 270Do điều gì nàng có được màu da như thế ấy? Do điều gì mà (sự việc) được thành tựu cho nàng ở nơi đây? Và (do điều gì mà) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho nàng?
BJT 271Hỡi nàng tiên có đại oai lực, ta hỏi nàng: ‘Khi là con người, nàng đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà nàng có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của nàng chiếu sáng khắp các phương?’”
BJT 272Nàng tiên ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, nàng đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 273“Tôi, khi là con người ở cõi nhân loại, trong kiếp sống trước đây ở thế giới loài người, tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc vô nhiễm, thanh tịnh, không bị xao động. Được tịnh tín, tôi đã tự tay dâng vật thực đến Ngài.
BJT 274Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 275Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
Thiên Cung của Người Nữ Bố Thí Vật Thực.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Paṭhamabhikkhādāyikāvimānavatthu
10. The Story of the Mansion of the First Female Giver of Alms-food
10. Câu chuyện về Thiên cung của Nữ thí chủ cúng dường vật thực (thứ nhất)
270.
270.
270.
‘‘Abhikkantena vaṇṇena, yā tvaṃ tiṭṭhasi devate;
Obhāsentī disā sabbā, osadhī viya tārakā.
O devatā, you who stand with a surpassing complexion, illuminating all directions, are like the morning star.
“Này thiên nữ, nàng đứng đó với dung sắc tuyệt vời, tỏa sáng khắp mọi phương trời, giống như sao mai vậy.
271.
271.
271.
‘‘Kena tetādiso vaṇṇo…pe…vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī’’ti.
By what cause is your complexion like this... and your complexion illuminates all directions?
“Do nhân duyên gì mà nàng có dung sắc như vậy? ... Và dung sắc của nàng tỏa sáng khắp mọi phương trời?”
273.
273.
273.
Sā devatā attamanā…pe… yassa kammassidaṃ phalaṃ.
That devatā, with a delighted mind... explained the kamma of which this is the fruit.
Vị thiên nữ ấy, với tâm hoan hỷ... (đã giải thích) nghiệp nào đã cho quả này.
274.
274.
274.
‘‘Ahaṃ manussesu manussabhūtā, purimāya jātiyā manussaloke.
In a former birth, in the human world, I was a human being among humans.
“Trong kiếp trước, khi còn là người ở cõi nhân loại,
275.
275.
275.
‘‘Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, vippasannamanāvilaṃ;
Tassa adāsahaṃ bhikkhaṃ, pasannā sehi pāṇibhi.
I saw the Buddha, who was stainless, serene, and untroubled. With a faithful mind, I gave him alms-food with my own hands.
“Con đã thấy đức Phật, bậc không còn bụi bẩn, tâm trong lặng, không vẩn đục. Với tâm tịnh tín, con đã tự tay dâng cúng vật thực đến Ngài.
276.
276.
276.
‘‘Tena metādiso vaṇṇo…pe…
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī’’ti.
Because of that kamma, my complexion is like this... and my complexion illuminates all directions.
“Do nhân duyên ấy mà con có dung sắc như vậy... và dung sắc của con tỏa sáng khắp mọi phương trời.”
Paṭhamabhikkhādāyikāvimānaṃ dasamaṃ.
The Tenth Story: The Mansion of the First Female Giver of Alms-food.
Thiên cung của Nữ thí chủ cúng dường vật thực (thứ nhất), thứ mười.