- Therīgāthā 7.2
- Sattakanipāta
Cālātherīgāthā
“Satiṁ upaṭṭhapetvāna, bhikkhunī bhāvitindriyā; Paṭivijjhi padaṁ santaṁ, saṅkhārūpasamaṁ sukhaṁ”.
Bản dịch
Cālātherīgāthā
BJT 182“Sau khi thiết lập niệm, vị tỳ khưu ni, có các quyền đã được tu tập, đã thấu triệt vị thế An Tịnh, sự yên lặng của các pháp hữu vi, sự an lạc.
BJT 183‘Liên quan đến ai mà nàng cạo đầu? Nàng được nhìn thấy giống như nữ Sa-môn. Nhưng nàng không chấp nhận các tà giáo, tại sao nàng lại ngớ ngẩn thực hành cái này?’
BJT 184‘Các tà giáo ở bên ngoài Giáo Pháp này thì nương theo các tà kiến, chúng không nhận thức được Giáo Pháp, chúng không rành rẽ về Giáo Pháp.
BJT 185Ở dòng họ Sakya, có đức Phật, bậc không người đối thủ, đã được sanh ra. Ngài đã thuyết giảng cho ta về Giáo Pháp có sự vượt qua hẳn các tà kiến.
BJT 186(Ngài đã thuyết giảng về) Khổ, sự sanh lên của Khổ, sự vượt qua Khổ, và Thánh Đạo tám chi phần đưa đến sự yên lặng của Khổ.
BJT 187Sau khi lắng nghe lời nói của đức Phật, được thích thú ở lời chỉ dạy, ta đã an trú. Ba Minh đã được thành tựu, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
BJT 188Sự vui thích đã được phá hủy ở tất cả các nơi. Khối đống tăm tối (vô minh) đã được phá tan. Này Ác Nhân, ngươi hãy biết như thế. Này Tử Thần, ngươi đã bị đánh bại.’”
Trưởng lão ni Cālā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Cālā.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Satiṁ upaṭṭhapetvāna, bhikkhunī bhāvitindriyā; Paṭivijjhi padaṁ santaṁ, saṅkhārūpasamaṁ sukhaṁ”.
“As a nun with developed faculties, having established mindfulness, I penetrated that peaceful state, the blissful stilling of conditions.”
“Vị Tỳ khưu ni, sau khi an trú niệm, với các căn đã được tu tập, đã chứng ngộ trạng thái tịch tịnh, sự an tịnh của các pháp hữu vi, niềm an lạc.”
“Kaṁ nu uddissa muṇḍāsi, samaṇī viya dissasi; Na ca rocesi pāsaṇḍe, kimidaṁ carasi momuhā”.
“In whose name did you shave your head? You look like an ascetic, but you don’t approve any creed. Why do you wander as if lost?”
“Vì ai mà ngươi cạo đầu? Ngươi trông như một nữ sa-môn. Ngươi không ưa thích các tà giáo, vậy tại sao ngươi đi lang thang trong si mê như thế này?”
“Ito bahiddhā pāsaṇḍā, diṭṭhiyo upanissitā; Na te dhammaṁ vijānanti, na te dhammassa kovidā.
“Followers of other creeds rely on their views. They don’t understand the Dhamma, for they’re no experts in the Dhamma.
“Những kẻ ngoại đạo bên ngoài giáo pháp này đều nương tựa vào các tà kiến. Họ không biết Chánh pháp, họ không thông thạo Chánh pháp.
Atthi sakyakule jāto, buddho appaṭipuggalo; So me dhammamadesesi, diṭṭhīnaṁ samatikkamaṁ.
But there is one born in the Sakyan clan, the unrivaled Buddha; he taught me the Dhamma for going beyond views.
“Có một vị Phật, sinh ra trong dòng tộc Thích Ca, một người không ai sánh bằng. Ngài đã thuyết giảng cho tôi Chánh pháp để vượt qua mọi tà kiến.
Dukkhaṁ dukkhasamuppādaṁ, Dukkhassa ca atikkamaṁ; Ariyaṁ caṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ, Dukkhūpasamagāminaṁ.
Suffering, suffering’s origin, suffering’s transcendence, and the noble eightfold path that leads to the stilling of suffering.
“Khổ, sự tập khởi của khổ, sự vượt qua khổ, và Thánh đạo Tám ngành đưa đến sự chấm dứt khổ.
Tassāhaṁ vacanaṁ sutvā, vihariṁ sāsane ratā; Tisso vijjā anuppattā, kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
After hearing his words, I happily did his bidding. I’ve attained the three knowledges and fulfilled the Buddha’s instructions.
“Nghe lời dạy của Ngài, tôi an trú, hoan hỷ trong giáo pháp. Tam minh đã được chứng đắc, giáo huấn của Đức Phật đã được thực hành.
Sabbattha vihatā nandī, tamokhandho padālito; Evaṁ jānāhi pāpima, nihato tvamasi antaka”.
… Cālā therī ….
Relishing is banished in every respect, and the mass of darkness is shattered. So know this, Wicked One: you’re beaten, terminator!”
“Ái hỷ đã bị diệt trừ khắp nơi, khối si ám đã bị phá tan. Hãy biết như vậy, hỡi Ác ma, ngươi đã bị đánh bại, hỡi Thần chết!”