- Therīgāthā 5.5
- Pañcakanipāta
Nanduttarātherīgāthā
“Aggiṁ candañca sūriyañca, devatā ca namassihaṁ; Nadītitthāni gantvāna, udakaṁ oruhāmihaṁ.
Bản dịch
Nanduttarātherīgāthā
BJT 87“Tôi đã lễ bái ngọn lửa, mặt trăng, mặt trời, và chư Thiên. Sau khi đi đến các bến nước ở dòng sông, tôi đã lội xuống nước.
BJT 88Với sự thọ trì nhiều phận sự, tôi đã cạo một nửa đầu tóc, tôi sắp xếp việc nằm ở mặt đất, tôi đã không thọ dụng thức ăn vào ban đêm.
BJT 89Ưa thích việc trang sức và tô điểm, với các việc tắm rửa và thoa bóp, tôi đã hầu hạ thân xác này, bị khổ sở vì sự luyến ái ở các dục.
BJT 90Sau đó, khi đã đạt được niềm tin, tôi đã xuất gia sống đời không nhà, sau khi nhìn thấy xác thân đúng theo bản thể, sự luyến ái ở các dục đã được xóa sạch.
BJT 91Tất cả các hữu, các sự ước muốn, và các điều mong mỏi đã được trừ tuyệt. Không còn bị ràng buộc bởi tất cả các điều ràng buộc, tôi đã đạt được sự an tịnh của tâm.”
Trưởng lão ni Nanduttarā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Nanduttarā.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Aggiṁ candañca sūriyañca, devatā ca namassihaṁ; Nadītitthāni gantvāna, udakaṁ oruhāmihaṁ.
In the past I worshiped the sacred flame, the moon, the sun, and the gods. Having gone to a river ford, I plunged into the water.
Ta đã từng đảnh lễ lửa, mặt trăng, mặt trời, và chư thiên; Ta đã từng đi đến các bến sông, và đã từng trầm mình xuống nước.
Bahūvatasamādānā, aḍḍhaṁ sīsassa olikhiṁ; Chamāya seyyaṁ kappemi, rattiṁ bhattaṁ na bhuñjahaṁ.
Undertaking many vows, I shaved half my head. Preparing a bed on the ground, I ate no food at night.
Với nhiều sự thọ trì các hạnh tu, ta đã cạo nửa đầu; Ta đã thực hành việc nằm ngủ trên mặt đất, và ta đã không dùng bữa ăn vào ban đêm.
Vibhūsāmaṇḍanaratā, nhāpanucchādanehi ca; Upakāsiṁ imaṁ kāyaṁ, kāmarāgena aṭṭitā.
I loved my ornaments and decorations; and with baths and oil-massages, I pandered to this body, racked by desire for pleasures of the senses.
Ta đã ưa thích việc trang điểm và tô điểm, cùng với việc tắm rửa và xoa bóp; Ta đã chăm sóc thân này, rồi bị ái dục của dục vọng làm cho đau khổ.
Tato saddhaṁ labhitvāna, pabbajiṁ anagāriyaṁ; Disvā kāyaṁ yathābhūtaṁ, kāmarāgo samūhato.
But then I gained faith, and went forth to homelessness. Truly seeing the body, desire for sensual pleasure is eradicated.
Sau đó, sau khi có được đức tin, ta đã xuất gia vào đời sống không nhà; Sau khi đã nhìn thấy thân thể đúng theo thực tại, ái dục của dục vọng đã được nhổ bật gốc rễ.
Sabbe bhavā samucchinnā, icchā ca patthanāpi ca; Sabbayogavisaṁyuttā, santiṁ pāpuṇi cetaso”ti.
All rebirths are cut off, wishes and aspirations too. Unyoked from all yokes, I’ve found peace of mind.
Tất cả các cảnh hữu đã được đoạn trừ, lòng ham muốn và sự mong cầu cũng vậy; Ta đã được giải thoát khỏi tất cả các trói buộc, ta đã đạt được sự an tịnh của tâm trí.
… Nanduttarā therī ….
... Trưởng Lão Ni Nanduttarā ...