- Therīgāthā 5.1
- Pañcakanipāta
Aññataratherīgāthā
“Paṇṇavīsativassāni, yato pabbajitā ahaṁ; Nāccharāsaṅghātamattampi, cittassūpasamajjhagaṁ.
Bản dịch
Aññataratherīgāthā
BJT 67“Hai mươi lăm năm kể từ khi tôi đã được xuất gia, tôi đã không chứng đắc sự an tịnh của tâm cho dầu chỉ bằng thời gian của một khảy móng tay.
BJT 68Không đạt được sự an tịnh của ý, bị đắm nhiễm bởi sự luyến ái ở các dục, trong khi đưa hai cánh tay lên, khóc lóc, tôi đã đi vào trú xá.
BJT 69Tôi đã đi đến gặp vị tỳ khưu ni ấy; vị ni ấy đối với tôi đã là người đáng tin cậy. Vị ni ấy đã thuyết giảng Giáo Pháp cho tôi về (năm) uẩn, (mười hai) xứ, (mười tám) giới.
BJT 70Sau khi lắng nghe Pháp của vị ni ấy, tôi đã ngồi xuống ở một góc. Tôi biết được đời sống trong thời quá khứ, Thiên nhãn đã được trong sạch.
BJT 71Trí biết được tâm của người khác, và nhĩ giới đã được trong sạch. Thần thông cũng đã được tôi chứng ngộ, sự cạn kiệt của các lậu hoặc đã được tôi đạt đến, sáu Thắng Trí đã được chứng ngộ, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Một trưởng lão ni nào đó đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của một trưởng lão ni nào đó.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Paṇṇavīsativassāni, yato pabbajitā ahaṁ; Nāccharāsaṅghātamattampi, cittassūpasamajjhagaṁ.
In the twenty-five years since I went forth, I have not found peace of mind, even as long as a finger-snap.
Hai mươi lăm năm, kể từ khi con xuất gia; con đã không đạt được sự an tịnh của tâm, dù chỉ trong khoảnh khắc búng ngón tay.
Aladdhā cetaso santiṁ, kāmarāgenavassutā; Bāhā paggayha kandantī, vihāraṁ pāvisiṁ ahaṁ.
Failing to find peace of heart, festering with sensual desire, I cried with flailing arms as I entered a dwelling.
Không đạt được sự an tịnh của tâm, bị thấm đẫm bởi tham ái dục lạc; con đã giơ hai tay lên khóc lóc, và bước vào tịnh xá.
Sā bhikkhuniṁ upāgacchiṁ, yā me saddhāyikā ahu; Sā me dhammamadesesi, khandhāyatanadhātuyo.
I approached a nun in whom I had faith. She taught me the Dhamma: the aggregates, sense fields, and elements.
Con đã đến gần vị Tỳ-khưu-ni, người mà con có lòng tin tưởng; vị ấy đã thuyết giảng Chánh Pháp cho con, về các uẩn, xứ, và giới.
Tassā dhammaṁ suṇitvāna, ekamante upāvisiṁ; Pubbenivāsaṁ jānāmi, dibbacakkhu visodhitaṁ.
When I heard her teaching, I retired to a discreet place. I know my past lives; my clairvoyance is purified;
Sau khi nghe Chánh Pháp của vị ấy, con đã ngồi xuống ở một nơi vắng vẻ; con biết được các tiền kiếp, thiên nhãn đã được thanh tịnh.
Cetopariccañāṇañca, sotadhātu visodhitā; Iddhīpi me sacchikatā, patto me āsavakkhayo; Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṁ buddhassa sāsanan”ti.
I encompass the minds of others; my clairaudience is purified; I’ve realized the psychic powers, and attained the ending of defilements. I have realized the six kinds of direct knowledge, and fulfilled the Buddha’s instructions.
Tha tâm thông cũng vậy, thiên nhĩ giới đã được thanh tịnh; thần túc thông cũng đã được con chứng ngộ, con đã đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc; sáu loại thắng trí đã được chứng ngộ, lời dạy của Đức Phật đã được thực hành.
… Aññatarā therī ….
... Trưởng Lão Ni Vô Danh ...