Như Vầy Tôi NgheEvaṃ me sutaṃ
THIG 2.3

Bản dịch

THIG 2.3Kệ ngôn của Trưởng lão ni Sumaṅgalamātā

Sumaṅgalamātātherīgāthā

BJT 23“Này cô ni đã khéo được giải thoát! Này cô ni đã khéo được giải thoát! Lành thay, tôi đã được giải thoát khỏi cái chày. Người chồng vô liêm sỉ của tôi và luôn cả cái dù lọng (không được tôi thích thú). Cái nồi nhỏ của tôi tỏa ra mùi (thối) của loài rắn nước.

BJT 24Tôi tiêu diệt sự luyến ái và sân hận với âm thanh ‘tí ta tí tách.’ Sau khi đi đến gốc cây, nhờ vào sự an lạc, tôi đây tham thiền (nghĩ rằng:) ‘Ôi, an lạc thay!’”

Trưởng lão ni Sumaṅgalamātā đã nói những lời kệ như thế.

Kệ ngôn của trưởng lão ni Sumaṅgalamātā.