- Therīgāthā 2.3
- Dukanipāta
Bản dịch
THIG 2.3 — Kệ ngôn của Trưởng lão ni Sumaṅgalamātā
Sumaṅgalamātātherīgāthā
BJT 23“Này cô ni đã khéo được giải thoát! Này cô ni đã khéo được giải thoát! Lành thay, tôi đã được giải thoát khỏi cái chày. Người chồng vô liêm sỉ của tôi và luôn cả cái dù lọng (không được tôi thích thú). Cái nồi nhỏ của tôi tỏa ra mùi (thối) của loài rắn nước.
BJT 24Tôi tiêu diệt sự luyến ái và sân hận với âm thanh ‘tí ta tí tách.’ Sau khi đi đến gốc cây, nhờ vào sự an lạc, tôi đây tham thiền (nghĩ rằng:) ‘Ôi, an lạc thay!’”
Trưởng lão ni Sumaṅgalamātā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Sumaṅgalamātā.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Nuns 2.3
- The Book of the Twos
Sumaṅgala’s Mother
3. Kệ của Trưởng Lão Ni Mẹ của Sumaṅgala
“Sumuttikā sumuttikā, Sādhumuttikāmhi musalassa; Ahiriko me chattakaṁ vāpi, Ukkhalikā me deḍḍubhaṁ vāti.
I’m well freed, well freed, so very well freed from the pestle! My shameless husband was most certainly a mushroom, my mortar wafted like an eel.
Giải thoát thay, giải thoát tốt đẹp thay! Ta đã được giải thoát tốt đẹp khỏi cái chày. Người chồng của ta thì không biết xấu hổ, và còn có cái dù nữa, cái nồi của ta thì bốc mùi như rắn nước.
Rāgañca ahaṁ dosañca, Cicciṭi cicciṭīti vihanāmi; Sā rukkhamūlamupagamma, Aho sukhanti sukhato jhāyāmī”ti.
Greed and hate sizzle and hiss as I squelch them. Having gone to the root of a tree, I meditate happily, thinking, “Oh, what bliss!”
Ta đã diệt trừ cả tham và sân, và đã từ bỏ tiếng ‘xì xèo, xì xèo’; ta, người ấy, đi đến gốc cây, (nghĩ rằng): ‘Ôi, thật an lạc!’ và nhập thiền trong an lạc.
… Sumaṅgalamātā therī ….
… Trưởng Lão Ni Mẹ của Sumaṅgala …