- Therīgāthā 1.11
- Ekakanipāta
Bản dịch
THIG 1.11 — Kệ ngôn của Trưởng lão ni Muttā
Muttātherīgāthā
BJT 11“Lành thay tôi đã được giải thoát, đã khéo được giải thoát với sự giải thoát ba điều tệ hại là cái cối, cái chày, và ông chồng lưng còng. Tôi đã được giải thoát khỏi sanh tử, lối dẫn đi tái sanh đã được xóa sạch.”
Trưởng lão ni Muttā đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Muttā.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Nuns 1.11
- The Book of the Ones
Muttā (2nd)
11. Kệ của Trưởng lão ni Muttā
“Sumuttā sādhumuttāmhi, tīhi khujjehi muttiyā; Udukkhalena musalena, patinā khujjakena ca; Muttāmhi jātimaraṇā, bhavanetti samūhatā”ti.
… Muttā therī ….
I’m well freed, so very well freed, freed from the three things that humped me: the mortar, the pestle, and my humpbacked husband. I’m freed from birth and death; the leash to existence is eradicated.
“Ta được giải thoát tốt đẹp, được giải thoát an lành, nhờ sự giải thoát khỏi ba thứ cong vẹo: khỏi cái cối, cái chày, và khỏi người chồng gù lưng. Ta đã được giải thoát khỏi sanh và tử; dây dẫn đến tái sanh đã được nhổ bật.”