Bản dịch
THI -ap7 — Ký Sự về Kaṭacchubhikkhādāyikā
7 Kaṭacchubhikkhādāyikātherīapadāna
BJT 60Trong khi bậc Đạo Sư tên Tissa đang đi khất thực, tôi đã nâng lên muỗng vật thực và đã dâng cúng đến đức Phật tối thượng.
BJT 61Sau khi thọ lãnh, đấng Toàn Giác Tissa bậc Đạo Sư vị Lãnh Đạo cao cả của thế gian, đứng ở đường lộ, đã thực hiện lời tùy hỷ (phước báu) đến tôi:
BJT 62“Sau khi bố thí muỗng vật thực, con sẽ đi đến cõi trời Đạo Lợi. Con sẽ làm chánh hậu của ba mươi sáu vị Thiên Vương.
BJT 63Con sẽ làm chánh hậu của năm mươi đấng Chuyển Luân Vương. Con sẽ luôn luôn thành tựu tất cả các điều ước nguyện ở trong tâm.
BJT 64Sau khi thọ hưởng sự thành đạt, con sẽ xuất gia không có (tài sản) gì. Sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, con sẽ Niết Bàn không còn lậu hoặc.”
BJT 65Nói xong điều ấy, đấng Toàn Giác Tissa bậc Trí Tuệ vị Lãnh Đạo cao cả của thế gian đã bay lên không trung, tợ như loài thiên nga chúa ở trên bầu trời.
BJT 66Đối với tôi, sự bố thí cao quý là đã được bố thí tốt đẹp, sự thành công trong việc cống hiến là đã được cống hiến tốt đẹp. Sau khi bố thí muỗng vật thực, tôi đã đạt đến vị thế không bị lay chuyển.
BJT 67Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng vật thực.
BJT 68Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi cái (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 69Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 70Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được tôi đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Tỳ khưu ni Kaṭacchubhikkhādāyikā đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão ni Kaṭacchubhikkhadāyikā là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Kaṭacchubhikkhādāyikātherīapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Nun Kaṭacchubhikkhādāyikā
7. Thánh nữ ký sự của Trưởng lão ni Kaṭacchubhikkhādāyikā
60.
60.
60.
‘‘Piṇḍacāraṃ carantassa, tissanāmassa satthuno;
Kaṭacchubhikkhaṃ paggayha, buddhaseṭṭhassa dāsahaṃ.
While the Teacher named Tissa was walking on his almsround, I took up a ladleful of almsfood and gave it to the best of Buddhas.
Trong lúc bậc Đạo Sư tên là Tissa đang đi khất thực, ta đã dâng lên một muỗng vật thực đến đấng Phật tối thượng.
61.
61.
61.
‘‘Paṭiggahetvā sambuddho, tisso lokagganāyako;
Vīthiyā saṇṭhito satthā, akā me anumodanaṃ.
The Sambuddha Tissa, the foremost leader of the world, accepted it. Standing in the street, the Teacher gave me a blessing.
Sau khi thọ nhận, đức Chánh Đẳng Giác Tissa, là vị lãnh đạo tối thượng của thế gian, bậc Đạo Sư đã đứng lại ở trên đường và đã thực hiện việc tùy hỷ cho ta.
62.
62.
62.
‘‘‘Kaṭacchubhikkhaṃ datvāna, tāvatiṃsaṃ gamissasi;
Chattiṃsadevarājūnaṃ, mahesittaṃ karissasi.
‘Having given a ladleful of almsfood, you will go to the Tāvatiṃsa realm; you will be the chief queen of thirty-six kings of the devas.
‘Do đã cúng dường một muỗng vật thực, ngươi sẽ đi đến cõi trời Ba Mươi Ba. Ngươi sẽ làm hoàng hậu của ba mươi sáu vị thiên vương.
63.
63.
63.
‘‘‘Paññāsaṃ cakkavattīnaṃ, mahesittaṃ karissasi;
Manasā patthitaṃ sabbaṃ, paṭilacchasi sabbadā.
‘You will be the chief queen of fifty wheel-turning monarchs; whatever you wish for in your mind, you will always obtain.
‘Ngươi sẽ làm hoàng hậu của năm mươi vị Chuyển Luân Vương. Ngươi sẽ luôn luôn nhận được tất cả những gì được tâm ý mong cầu.’
64.
64.
64.
‘‘‘Sampattiṃ anubhotvāna, pabbajissasikiñcanā;
Sabbāsave pariññāya, nibbāyissasināsavā’.
‘After experiencing prosperity, you will go forth, possessionless; having fully understood all taints, you will attain Nibbāna, free from taints.’
‘Sau khi đã hưởng thụ sự thành tựu, ngươi sẽ xuất gia không còn sầu muộn. Sau khi đã liễu tri tất cả các lậu hoặc, ngươi sẽ được tịch duyệt Niết-bàn không còn lậu hoặc.’
65.
65.
65.
‘‘Idaṃ vatvāna sambuddho, tisso lokagganāyako;
Nabhaṃ abbhuggamī vīro, haṃsarājāva ambare.
Having said this, the Sambuddha Tissa, the foremost leader of the world, the Hero, rose up into the sky like a swan-king in the firmament.
Sau khi nói lên lời này, đức Chánh Đẳng Giác Tissa, là vị lãnh đạo tối thượng của thế gian, bậc Anh Hùng đã bay lên không trung, giống như con thiên nga chúa ở giữa bầu trời.
66.
66.
66.
‘‘Sudinnaṃ me dānavaraṃ †, suyiṭṭhā yāgasampadā;
Kaṭacchubhikkhaṃ datvāna, pattāhaṃ acalaṃ padaṃ.
Well given by me was the excellent gift, well made was the perfect offering. Having given a ladleful of almsfood, I have attained the unshakable state.
Vật bố thí cao quý đã được ta khéo dâng cúng, sự thành tựu của việc tế lễ đã được khéo thực hiện. Do đã cúng dường một muỗng vật thực, ta đã chứng đạt trạng thái bất động.
67.
67.
67.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ dānamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bhikkhādānassidaṃ phalaṃ.
In the ninety-second eon from now, when I gave that gift, I have known no woeful state; this is the fruit of giving almsfood.
Kể từ kiếp thứ chín mươi hai tính từ kiếp này, vào lúc ấy ta đã thực hiện việc bố thí nào, (kể từ đó) ta không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường vật thực.
68.
68.
68.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavā.
My defilements are burned up … I dwell free from taints.
Các phiền não của ta đã được đốt cháy ... ta sống không còn lậu hoặc.
69.
69.
69.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming … the Buddha’s teaching has been done.
Sự đến của ta quả là khéo đến ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
70.
70.
70.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges … the Buddha’s teaching has been done.”
Bốn Tuệ Phân Tích ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ kaṭacchubhikkhādāyikā bhikkhunī imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, it is said, the Bhikkhunī Kaṭacchubhikkhādāyikā recited these verses.
Quả thật vậy, Tỳ-khưu-ni Kaṭacchubhikkhādāyikā đã nói những câu kệ này.
Kaṭacchubhikkhādāyikātheriyāpadānaṃ sattamaṃ.
The Apadāna of the Elder Nun Kaṭacchubhikkhādāyikā, the Seventh.
Thánh nữ ký sự của Trưởng lão ni Kaṭacchubhikkhādāyikā, phẩm thứ bảy.