Bản dịch
THI -ap38 — Ký Sự về Puṇṇā
8 Puṇṇikātherīapadāna
BJT 1287(Trong Giáo Pháp) của đức Thế Tôn Vipassī, Sikhī, Vessabhū, Kakusandha, và như thế ấy (trong Giáo Pháp) của bậc Hiền Trí Koṇāgamana.
BJT 1288Và trong Giáo Pháp của đức Phật Kassapa, sau khi xuất gia con đã là vị tỳ khưu ni thành tựu về giới, cẩn trọng, có các giác quan được thu thúc.
BJT 1289Là người nghe nhiều (học rộng), thông thạo Giáo Pháp, là người vấn hỏi các ý nghĩa của Giáo Pháp, là người học tập và lắng nghe các Pháp, là người phục vụ (bậc Đạo Sư).
BJT 1290Trong khi thuyết giảng ở giữa dân chúng, con đã ở trong Giáo Pháp của đấng Chiến Thắng. Với sự học rộng ấy, hạnh tốt, con đã tự cao.
BJT 1291Và trong kiếp sống cuối cùng hiện nay, con đã được sanh ra tại kinh thành Sāvatthī trong nhà của Anāthapiṇḍika, (con) của người nữ tỳ lo việc đội nước.
BJT 1292Đi đội nước, con đã nhìn thấy vị Bà-la-môn Sotthiya bị khổ sở vì lạnh ở trong nước. Sau khi nhìn thấy vị ấy, con đã nói điều này:
BJT 1293“Là người nữ đội nước, tôi ở trong sự lạnh lẽo,tôi đã thường xuyên lội xuống nước. Tôi sợ hãi vì nỗi lo về hình phạt của những người chủ, bị khổ sở vì nỗi lo về sự sai trái của lời nói.
BJT 1294Này người Bà-la-môn, ngài sợ hãi điều gì khiến ngài đã thường xuyên lội xuống nước? Với các bộ phận của cơ thể đang run rẩy, ngài tự biết sự lạnh là kinh khủng.”
BJT 1295“Này cô Puṇṇikā quý mến, quả nhiên trong khi cô biết lại còn chất vấn ta là người đang thực hiện việc tốt và đang cản ngăn điều ác đã làm.
BJT 1296Này cô, người nào dầu già hoặc còn trẻ thực hiện nghiệp ác, nhờ vào việc tắm gội bằng nước (người ấy) được thoát khỏi nghiệp ác.”
BJT 1297Con đã nói cho người đang lội ra (khỏi nước) về Đạo Lộ hội đủ Pháp và ý nghĩa. Và sau khi biết được điều ấy, bị chấn động, người ấy đã xuất gia và đã trở thành vị A-la-hán.
BJT 1298Do việc con đã được sanh ra ở gia đình nô bộc làm tròn đủ một trăm (người) không thiếu hụt, vì việc đó tên của con là Puṇṇā. Những người (chủ) ấy đã cho con trở thành người tự do.
BJT 1299Nhờ vào điều ấy, con đã làm cho người triệu phú được hoan hỷ và con đã xuất gia vào đời sống không gia đình Trong thời gian không bao lâu con đã thành tựu phẩm vị A-la-hán.
BJT 1300Bạch đấng Đại Hiền Trí, con đã có năng lực về các loại thần thông và thiên nhĩ giới, con đã có năng lực về trí biết tâm của người khác.
BJT 1301Con biết được đời sống trước đây, thiên nhãn được thanh tịnh, tất cả các lậu hoặc đã được cạn kiệt, giờ đây không còn tái sanh nữa.
BJT 1302Trí tuệ của con về ý nghĩa, về pháp, về ngôn từ, và tương tợ y như thế về phép biện giải là trong sạch, không bợn nhơ, nhờ vào sự tác động của đức Phật tối thượng.
BJT 1303Do việc tu tập con trở thành vị ni có đại trí tuệ, và do việc nghe con trở thành vị ni thông thái, Việc bị sanh ra trong gia tộc hạ tiện do ngã mạn chính là vì nghiệp không bị tiêu hoại.
BJT 1304Các phiền não của con đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi cái (đã được cởi trói), con sống không còn lậu hoặc.
BJT 1305Quả vậy, con đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 1306Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được con đắc chứng; con đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Tỳ khưu ni Puṇṇā trước mặt đức Thế Tôn đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão ni Puṇṇā là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Puṇṇikātherīapadānaṃ
8. The Apadāna of Therī Puṇṇikā
8. Thánh tích Trưởng lão ni Puṇṇikā
184.
184.
184.
‘‘Vipassino bhagavato, sikhino vessabhussa ca;
Kakusandhassa munino, koṇāgamanatādino.
Of the Blessed One Vipassī, of Sikhī and Vessabhū, of the sage Kakusandha, and of Koṇāgamana, the steadfast one.
Của đức Thế Tôn Vipassī, của đức Sikhī, và của đức Vessabhū; của bậc Mâu-ni Kakusandha, của bậc Tādi Koṇāgamana.
185.
185.
185.
‘‘Kassapassa ca buddhassa, pabbajitvāna sāsane;
Bhikkhunī sīlasampannā, nipakā saṃvutindriyā.
And in the dispensation of the Buddha Kassapa, having gone forth, I was a bhikkhunī endowed with virtue, discerning, and with restrained faculties.
Và trong giáo Pháp của đức Phật Kassapa, sau khi đã xuất gia, (con đã là) vị Tỳ-khưu-ni có giới hạnh đầy đủ, là người thận trọng, có các căn được thu thúc.
186.
186.
186.
‘‘Bahussutā dhammadharā, dhammatthapaṭipucchikā;
Uggahetā ca dhammānaṃ, sotā payirupāsitā.
I was learned, an upholder of the Dhamma, one who inquired into the meaning of the Dhamma, a grasper of the Dhamma, and attended upon by listeners.
(Con đã là người) đa văn, là người hộ trì Giáo pháp, là người hay hỏi về Pháp và nghĩa lý; là người đã học hỏi, đã lắng nghe, và đã thân cận (các bậc trí) về các Pháp.
187.
187.
187.
‘‘Desentī janamajjhehaṃ, ahosiṃ jinasāsane;
Bāhusaccena tenāhaṃ, pesalā atimaññisaṃ.
I taught in the midst of people in the Conqueror’s dispensation; due to that great learning, I despised the virtuous.
Con đã là người thuyết giảng ở giữa đại chúng trong giáo Pháp của bậc Chiến Thắng. Do bởi sự đa văn ấy, con đã khinh thường các vị (Tỳ-khưu-ni) khả ái.
188.
188.
188.
‘‘Pacchime ca bhave dāni, sāvatthiyaṃ puruttame;
Anāthapiṇḍino gehe, jātāhaṃ kumbhadāsiyā.
And now, in my final existence, in the excellent city of Sāvatthī, in the house of Anāthapiṇḍika, I was born of a water-pot slave.
Và nay, trong kiếp sống cuối cùng này, tại thành phố Sāvatthī cao tột, con đã được sanh ra trong nhà của ngài Anāthapiṇḍika, (là con gái) của người nữ tỳ múc nước.
189.
189.
189.
‘‘Gatā udakahāriyaṃ, sotthiyaṃ dijamaddasaṃ;
Sītaṭṭaṃ toyamajjhamhi, taṃ disvā idamabraviṃ.
Having gone to fetch water, I saw a Vedic brahmin afflicted by cold in the middle of the water. Seeing him, I spoke thus:
Khi đi lấy nước, con đã trông thấy một vị Bà-la-môn thông thạo Vệ-đà đang bị cái lạnh hành hạ ở giữa dòng nước. Sau khi trông thấy vị ấy, con đã nói lên lời này.
190.
190.
190.
‘‘‘Udahārī ahaṃ sīte, sadā udakamotariṃ;
Ayyānaṃ daṇḍabhayabhītā, vācādosabhayaṭṭitā †.
‘I am a water-carrier; in the cold, I always descend into the water, fearful of the rod of my masters, afflicted by the fear of their harsh words.
‘Con là người lấy nước, trong (mùa) lạnh, con luôn phải đi xuống nước; con sợ hãi hình phạt của các chủ nhân, và bị dằn vặt bởi nỗi sợ những lời quở trách.’
191.
191.
191.
‘‘‘Kassa brāhmaṇa tvaṃ bhīto, sadā udakamotari;
Vedhamānehi gattehi, sītaṃ vedayase bhusaṃ’.
‘Of whom are you afraid, brahmin, that you always descend into the water? With trembling limbs, you feel the cold intensely.’
‘Này Bà-la-môn, ngài sợ hãi điều gì mà luôn đi xuống nước? Với các chi phần đang run rẩy, ngài phải chịu đựng cái lạnh một cách dữ dội.’
192.
192.
192.
‘‘‘Jānantī vata maṃ bhoti, puṇṇike paripucchasi;
Karontaṃ kusalaṃ kammaṃ, rundhantaṃ † katapāpakaṃ.
‘Knowing full well, good lady Puṇṇikā, you ask me. I am doing wholesome kamma and warding off evil that has been done.’
‘Này cô Puṇṇikā, quả thật cô đã biết (mà) vẫn hỏi tôi, người đang làm nghiệp thiện, đang ngăn chận việc ác đã làm.’
193.
193.
193.
‘‘‘Yo ce vuḍḍho daharo vā, pāpakammaṃ pakubbati;
Dakābhisiñcanā sopi †, pāpakammā pamuccati’.
‘Whoever, whether old or young, commits an evil deed, is freed from that evil deed by being sprinkled with water.’
‘Dầu là người già hay người trẻ, nếu ai làm điều ác nghiệp, người ấy cũng được giải thoát khỏi ác nghiệp nhờ vào việc tắm gội trong nước.’
194.
194.
194.
‘‘Uttarantassa akkhāsiṃ, dhammatthasaṃhitaṃ padaṃ;
Tañca sutvā sa saṃviggo †, pabbajitvārahā ahu.
To him, as he was coming out of the water, I spoke a verse connected with the meaning of the Dhamma. And hearing that, he was deeply stirred; having gone forth, he became an arahant.
Con đã nói với vị ấy đang đi lên (khỏi bờ) lời nói hợp với ý nghĩa của Giáo pháp. Và sau khi nghe điều ấy, vị ấy đã xúc động, đã xuất gia, và đã trở thành bậc A-la-hán.
195.
195.
195.
‘‘Pūrentī ūnakasataṃ, jātā dāsikule yato;
Tato puṇṇāti nāmaṃ me, bhujissaṃ maṃ akaṃsu te.
Because I was born into a slave family, completing the deficient hundred, my name became Puṇṇā. Then they made me a free woman.
Bởi vì con được sanh ra trong gia đình nữ tỳ, là người làm cho tròn đủ (số) một trăm còn thiếu, do đó tên của con là Puṇṇā. Các vị ấy đã trả tự do cho con.
196.
196.
196.
‘‘Seṭṭhiṃ tatonujānetvā †, pabbajiṃ anagāriyaṃ;
Na cireneva kālena, arahattamapāpuṇiṃ.
Then, having received permission from the merchant, I went forth into the homeless life. In no long time, I attained arahantship.
Sau đó, sau khi được vị trưởng giả cho phép, con đã xuất gia, sống đời không nhà. Không bao lâu sau, con đã chứng đắc quả A-la-hán.
197.
197.
197.
‘‘Iddhīsu ca vasī homi, dibbāya sotadhātuyā;
Cetopariyañāṇassa, vasī homi mahāmune.
I am a master of psychic powers, of the divine ear element, and of the knowledge of penetrating minds, O great sage.
Bạch đấng Đại Mâu-ni, con là người thuần thục về các thần thông, về thiên nhĩ thông; con là người thuần thục về tha tâm thông.
198.
198.
198.
‘‘Pubbenivāsaṃ jānāmi, dibbacakkhu visodhitaṃ;
Sabbāsavaparikkhīṇā, natthi dāni punabbhavo.
I know my past abodes; the divine eye is purified. All taints are destroyed; now there is no further becoming.
Con biết được các tiền kiếp, thiên nhãn đã được thanh tịnh. Tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, nay không còn tái sanh nữa.
199.
199.
199.
‘‘Atthadhammaniruttīsu, paṭibhāne tatheva ca;
Ñāṇaṃ me vimalaṃ suddhaṃ, buddhaseṭṭhassa vāhasā.
In meaning, Dhamma, and expression, and likewise in ready wit, my knowledge is stainless and pure, by the power of the supreme Buddha.
Về các (tuệ) phân tích về ý nghĩa, về Pháp, về ngữ nguyên, và cũng tương tự như thế về biện tài, trí tuệ của con được không tỳ vết, được trong sạch, nhờ vào năng lực của đức Phật tối thượng.
200.
200.
200.
‘‘Bhāvanāya mahāpaññā, suteneva sutāvinī;
Mānena nīcakulajā, na hi kammaṃ vinassati †.
Through cultivation, one has great wisdom; through learning, one becomes learned; born in a low family due to conceit, kamma indeed does not perish.
Do nhờ sự tu tập, (con có) trí tuệ vĩ đại; do nhờ sự học hỏi, (con là người) có học thức. Do bởi lòng kiêu mạn, (con) sanh vào gia đình thấp kém. Quả thật, nghiệp không bị hủy hoại.
201.
201.
201.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavā.
My defilements are burned away… I dwell free from taints.
Các phiền não của con đã được đốt cháy... (vân vân)... con sống không còn lậu hoặc.
202.
202.
202.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming… the Buddha’s teaching has been done.
Quả thật, sự đến của con là khéo đến... (vân vân)... giáo Pháp của đức Phật đã được thực hành.
203.
203.
203.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.
Bốn (tuệ) phân tích... (vân vân)... giáo Pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ puṇṇikā bhikkhunī imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the bhikkhunī Puṇṇikā spoke these verses.
Như vậy, thật vậy, Tỳ-khưu-ni Puṇṇikā đã nói những câu kệ này.
Puṇṇikātheriyāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Apadāna of the Elder Nun Puṇṇikā, the eighth.
Thánh tích Trưởng lão ni Puṇṇikā, phẩm thứ tám.