Bản dịch
THI -ap37 — Ký Sự về Aḍḍhakāsī
7 Aḍḍhakāsitherīapadāna
BJT 1271Ở vào kiếp Bhadda này, trong số các vị đang thuyết giảng đã hiện khởi đấng cao quý tên là Kassapa, có danh tiếng vĩ đại, là thân quyến của đấng Phạm Thiên.
BJT 1272Khi ấy, sau khi xuất gia trong Giáo Pháp của vị Phật ấy, con đã thu thúc trong giới bổn Pātimokkha và ở năm giác quan.
BJT 12731274. Là người có sự tri túc trong vật thực và còn được gắn bó trong việc tỉnh thức nữa, trong khi sống con có thiền tập được gắn bó. Với tâm ác xấu, con đã mắng nhiếc vị tỳ khưu ni có lậu hoặc đã được xa lìa. Và khi ấy, con đã nói rằng: “Đồ kỹ nữ.” Do ác nghiệp ấy, con đã bị nung nấu ở địa ngục.
BJT 1275Do phần dư sót của chính nghiệp ấy, con đã bị sanh ra trong gia đình kỹ nữ, đa phần bị phụ thuộc vào người khác cho đến cuộc sống cuối cùng.
BJT 1276Do quả báu của việc thực hành Phạm hạnh, con đã được sanh ra ở xứ Kāsi trong gia đình triệu phú. Con đã có sự thành tựu về sắc đẹp như là cô tiên nữ ở giữa chư Thiên.
BJT 1277Sau khi nhìn thấy con là (xinh xắn) đáng nhìn, họ đã sắp xếp con vào thân phận gái điếm ở trong kinh thành Giribbaja, vì quả báu về sự mắng nhiếc của con.
BJT 1278Con đây sau khi lắng nghe lời thuyết giảng Chánh Pháp của đức Phật Tối Thượng, con đã xuất gia vào đời sống không gia đình; con đã đạt được cuộc sống trước đây.
BJT 1279Sau đó, trong khi đi đến gặp đấng Chiến Thắng vì mục đích tu lên bậc trên, con đã nghe rằng các kẻ vô lại đứng chận ở trên đường, và con đã đạt được sự tu lên bậc trên bằng sứ giả.
BJT 1280Tất cả các nghiệp đã được cạn kiệt, và tương tợ như thế về phước thiện và điều ác xấu. Con đã vượt qua tất cả các sự luân hồi, và thân phận gái điếm đã được quăng bỏ.
BJT 1281Bạch đấng Đại Hiền Trí, con đã có năng lực về các loại thần thông và thiên nhĩ giới, con đã có năng lực về trí biết tâm của người khác.
BJT 1282Con biết được đời sống trước đây, thiên nhãn được thanh tịnh, tất cả các lậu hoặc đã được cạn kiệt, giờ đây không còn tái sanh nữa.
BJT 1283Bạch đấng Đại Hùng, trí của con về ý nghĩa, về pháp, về ngôn từ, và tương tợ như thế về phép biện giải là được thành tựu trong sự hiện diện của Ngài.
BJT 1284Các phiền não của con đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi cái (đã được cởi trói), con sống không còn lậu hoặc.
BJT 1285Quả vậy, con đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 1286Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được con đắc chứng; con đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Tỳ khưu ni Aḍḍhakāsī trước mặt đức Thế Tôn đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão ni Aḍḍhakāsī là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Aḍḍhakāsitherīapadānaṃ
7. The Apadāna of the Therī Aḍḍhakāsī
7. Trưởng Lão Ni Kệ của Trưởng Lão Ni Aḍḍhakāsi
168.
168.
168.
‘‘Imamhi bhaddake kappe, brahmabandhu mahāyaso;
Kassapo nāma gottena, uppajji vadataṃ varo.
In this auspicious eon, a kinsman of Brahmā, of great fame, Kassapa by name and clan, the foremost of speakers, arose.
Trong kiếp hiền kiếp này, bậc thân tộc của Phạm Thiên, bậc có danh tiếng lớn, bậc Tối Thắng của các vị thuyết giảng, đã sanh khởi, có tên là Kassapa theo họ tộc.
169.
169.
169.
‘‘Tadāhaṃ pabbajitvāna, tassa buddhassa sāsane;
Saṃvutā pātimokkhamhi, indriyesu ca pañcasu.
Then I went forth into homelessness in the dispensation of that Buddha, restrained in the Pātimokkha and in the five faculties.
Khi ấy, sau khi đã xuất gia trong giáo Pháp của đức Phật ấy, tôi đã được thu thúc trong giới bổn Pātimokkha và trong năm giác quan.
170.
170.
170.
‘‘Mattaññunī ca asane, yuttā jāgariyepi ca;
Vasantī yuttayogāhaṃ, bhikkhuniṃ vigatāsavaṃ.
I was moderate in eating and devoted to wakefulness; dwelling and practicing diligently, I reviled a bhikkhunī free from taints.
Và là người biết tiết độ trong việc ăn uống, và cũng chuyên tâm trong sự tỉnh thức; tôi, trong khi đang sống chuyên tâm vào sự thực hành, đối với một vị Tỳ-khưu-ni đã hết các lậu hoặc.
171.
171.
171.
‘‘Akkosiṃ duṭṭhacittāhaṃ, gaṇiketi bhaṇiṃ tadā;
Tena pāpena kammena, nirayamhi apaccisaṃ.
With a wicked mind, I called her a courtesan then. By that evil kamma, I was boiled in hell.
Tôi, với tâm ác độc, đã mắng nhiếc, khi ấy tôi đã nói rằng: ‘(Bà là) kỹ nữ.’ Do bởi nghiệp xấu ác ấy, tôi đã bị nấu trong địa ngục.
172.
172.
172.
‘‘Tena kammāvasesena, ajāyiṃ gaṇikākule;
Bahusova parādhīnā, pacchimāya ca jātiyaṃ.
By the remainder of that kamma, many times I was born into a courtesan’s family, dependent on others; and in my final birth,
Do quả báo còn sót lại của nghiệp ấy, tôi đã sanh vào trong gia đình kỹ nữ, rất nhiều lần phải tùy thuộc vào người khác. Và trong kiếp sống cuối cùng.
173.
173.
173.
‘‘Kāsīsu seṭṭhikulajā, brahmacārībalenahaṃ;
Accharā viya devesu, ahosiṃ rūpasampadā.
Born into a merchant family in Kāsi, by the power of the holy life, I was endowed with beauty like an apsara among the devas.
Tôi được sanh trong gia đình của vị triệu phú ở xứ Kāsī. Do năng lực của đời sống Phạm hạnh, tôi đã có được sắc đẹp toàn hảo giống như tiên nữ ở cõi trời.
174.
174.
174.
‘‘Disvāna dassanīyaṃ maṃ, giribbajapuruttame;
Gaṇikatte nivesesuṃ, akkosanabalena me.
Having seen me, beautiful to behold, in the excellent city of Giribbaja, they established me in the state of a courtesan, by the power of my past reviling.
Sau khi nhìn thấy tôi là người đáng được chiêm ngưỡng ở thành phố Giribbaja cao quý, do năng lực của việc mắng nhiếc (trong quá khứ), họ đã đặt tôi vào thân phận kỹ nữ.
175.
175.
175.
‘‘Sāhaṃ sutvāna saddhammaṃ, buddhaseṭṭhena desitaṃ;
Pubbavāsanasampannā, pabbajiṃ anagāriyaṃ.
Having heard the true Dhamma taught by the supreme Buddha, endowed with past wholesome inclinations, I went forth into homelessness.
Tôi ấy, sau khi đã nghe được Chánh Pháp do bậc Tối Thắng giữa các đức Phật thuyết giảng, là người có được sự đầy đủ về các thói quen từ quá khứ, đã xuất gia vào đời sống không nhà.
176.
176.
176.
‘‘Tadūpasampadatthāya, gacchantī jinasantikaṃ;
Magge dhutte ṭhite sutvā, labhiṃ dūtopasampadaṃ.
Then, for the purpose of higher ordination, while going to the presence of the Conqueror, hearing that rogues stood on the path, I obtained ordination by messenger.
Khi ấy, vì mục đích thọ cụ túc giới, trong khi đang đi đến sự hiện diện của bậc Chiến Thắng, sau khi nghe về những kẻ du đãng đang đứng ở trên đường, tôi đã nhận được sự thọ cụ túc giới qua vị sứ giả.
177.
177.
177.
‘‘Sabbakammaṃ parikkhīṇaṃ, puññaṃ pāpaṃ tatheva ca;
Sabbasaṃsāramuttiṇṇā, gaṇikattañca khepitaṃ.
All kamma is exhausted, both merit and evil; having crossed over all saṃsāra, the state of a courtesan is destroyed.
Tất cả các nghiệp, phước và tội cũng tương tự như thế, đã được đoạn tận. Tôi đã vượt qua tất cả vòng luân hồi, và thân phận kỹ nữ cũng đã được chấm dứt.
178.
178.
178.
‘‘Iddhīsu ca vasī homi, dibbāya sotadhātuyā;
Cetopariyañāṇassa, vasī homi mahāmune.
I am master of psychic powers, of the divine ear element, and of the knowledge of penetrating minds, O great sage.
Và tôi là người thuần thục về các thần thông, về thiên nhĩ thông. Hỡi bậc Đại ẩn sĩ, tôi là người thuần thục về tha tâm thông.
179.
179.
179.
‘‘Pubbenivāsaṃ jānāmi, dibbacakkhu visodhitaṃ;
Sabbāsavaparikkhīṇā, natthi dāni punabbhavo.
I know my past lives; the divine eye is purified; all taints are destroyed; now there is no more rebirth.
Tôi biết được các tiền kiếp, thiên nhãn đã được thanh tịnh. Tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, bây giờ không còn tái sanh nữa.
180.
180.
180.
‘‘Atthadhammaniruttīsu, paṭibhāne tatheva ca;
Ñāṇaṃ mama mahāvīra, uppannaṃ tava santike.
In meaning, Dhamma, expression, and ready wit as well, knowledge has arisen in me, O great hero, in your presence.
Hỡi bậc Đại Hùng, ở nơi Ngài, trí tuệ của tôi đã được sanh khởi về các ngành phân tích: nghĩa, pháp, và ngữ nguyên, và luôn cả biện tài nữa.
181.
181.
181.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavā.
My defilements are burned away… I dwell free from taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... tôi sống không còn lậu hoặc.
182.
182.
182.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Welcome indeed was my coming… the Buddha’s teaching has been done.
Sự đến của tôi quả thật là khéo đến ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
183.
183.
183.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.
Bốn Tuệ Phân Tích ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ aḍḍhakāsi bhikkhunī imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the bhikkhunī Aḍḍhakāsī spoke these verses.
Như vậy, thật sự Tỳ-khưu-ni Aḍḍhakāsi đã nói lên những câu kệ này.
Aḍḍhakāsitheriyāpadānaṃ sattamaṃ.
The Apadāna of Therī Aḍḍhakāsī, the seventh.
Trưởng Lão Ni Kệ của Trưởng Lão Ni Aḍḍhakāsi, phẩm thứ bảy.