Bản dịch
THI -ap2 — Ký Sự về Mekhalādāyikā
2 Mekhalādāyikātherīapadāna
BJT 20Tôi đã là người cho thực hiện ngôi bảo tháp của đức Thế Tôn Siddhattha. Tôi đã dâng cúng sợi dây thắt lưng đến công trình xây dựng dành cho bậc Đạo Sư.
BJT 21Và khi ngôi đại bảo tháp đã hoàn tất, được tịnh tín tôi đã tự tay mình dâng cúng thêm sợi dây thắt lưng đến bậc Hiền Trí, đấng Bảo Hộ Thế Gian.
BJT 22Kể từ khi tôi đã dâng cúng sợi dây thắt lưng trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc xây dựng ngôi bảo tháp.
BJT 23Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi cái (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 24Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 25Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Tỳ khưu ni Mekhalādāyikā đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão ni Mekhalādāyikā là phần thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Mekhalādāyikātherīapadānaṃ
2. The Apadāna of the Elder Nun Mekhalādāyikā
2. Trưởng Lão Ni Kệ của Trưởng Lão Ni Mekhalādāyikā (Thí Dây Lưng)
20.
20.
20.
‘‘Siddhatthassa bhagavato, thūpakārāpikā ahuṃ †;
Mekhalikā mayā dinnā, navakammāya satthuno.
“I was one who caused a stupa to be made for the Blessed One Siddhattha; a girdle was given by me for the new work of the Teacher.
Tôi đã là người phục vụ ở bảo tháp của đức Thế Tôn Siddhattha (Tất-đạt-đa). Dây lưng đã được tôi dâng cúng cho công việc mới của bậc Đạo Sư.
21.
21.
21.
‘‘Niṭṭhite ca mahāthūpe, mekhalaṃ punadāsahaṃ;
Lokanāthassa munino, pasannā sehi pāṇibhi.
“And when the great stupa was completed, being devout, with my own hands I again gave a girdle to the Sage, the Protector of the World.
Và khi đại bảo tháp đã được hoàn tất, với tâm tín thành, tôi đã lại dâng cúng dây lưng bằng chính đôi tay của mình đến bậc Hiền Trí, bậc Bảo Hộ của thế gian.
22.
22.
22.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ mekhalamadaṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, thūpakārassidaṃ phalaṃ.
“In the ninety-fourth eon from this, since I gave that girdle then, I have known no bad destination; this is the fruit of working on the stupa.
Cách đây chín mươi bốn kiếp, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng dây lưng nào, (kể từ đó) tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc phục vụ ở bảo tháp.
23.
23.
23.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavā.
“My defilements are burned up… I dwell free from taints.
Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... tôi sống không còn các lậu hoặc.
24.
24.
24.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Indeed, my coming was a good coming… the Buddha’s teaching has been done.
Thật vậy, sự đến của tôi đã là sự khéo đến ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
25.
25.
25.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
Bốn Tuệ Phân Tích ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ mekhalādāyikā bhikkhunī imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the nun Mekhalādāyikā spoke these verses.
Như vậy, được biết rằng Tỳ-khưu-ni Mekhalādāyikā đã nói lên những câu kệ này.
Mekhalādāyikātheriyāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Apadāna of the Elder Nun Mekhalādāyikā, the Second.
Trưởng Lão Ni Kệ của Trưởng Lão Ni Mekhalādāyikā, (phẩm) thứ nhì.