Bản dịch
THI -ap3 — Ký Sự về Maṇḍapadāyikā
Maṇḍapadāyikātherīapadāna
BJT 26Mái che dành cho đấng Hiền Trí Koṇāgamana đã được tôi cho thực hiện. Và tôi đã thường xuyên dâng cúng y đến đức Phật, bậc quyến thuộc của thế gian.
BJT 27Bất cứ xứ sở, phố chợ, kinh thành nào tôi đi đến, ở tại tất cả các nơi ấy tôi đều được tôn vinh; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 28Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi cái (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 29Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 30Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Tỳ khưu ni Maṇḍapadāyikā đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão ni Maṇḍapadāyikā là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Maṇḍapadāyikātherīapadānaṃ
3. The Apadāna of the Elder Nun Maṇḍapadāyikā
3. Thánh tích Trưởng lão ni Maṇḍapadāyikā
26.
26.
26.
‘‘Koṇāgamanabuddhassa, maṇḍapo kārito mayā;
Dhuvaṃ ticīvaraṃdāsiṃ †, buddhassa lokabandhuno.
A pavilion was caused to be made by me for the Buddha Koṇāgamana; I constantly gave the three robes to the Buddha, the Kinsman of the World.
“Tôi đã cho thực hiện gian sảnh che nắng mưa cho đức Phật Koṇāgamana. Tôi đã dâng cúng ba y thường xuyên đến đức Phật, là bậc thân hữu của thế gian.
27.
27.
27.
‘‘Yaṃ yaṃ janapadaṃ yāmi, nigame rājadhāniyo;
Sabbattha pūjito homi, puññakammassidaṃ phalaṃ.
Whatever country, towns, and royal cities I go to, everywhere I am honored; this is the fruit of meritorious kamma.
“Tôi đi đến bất cứ vùng quê nào, các thị trấn, các kinh thành nào, ở tất cả mọi nơi tôi đều được tôn kính. Đây là kết quả của hành động phước thiện.”
28.
28.
28.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavā.
My defilements are burned up... I dwell without taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy ... (như trên) ... tôi sống không còn lậu hoặc.”
29.
29.
29.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Indeed, my coming was a good coming... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Sự quang lâm của tôi quả là tốt đẹp ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
30.
30.
30.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (như trên) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ maṇḍapadāyikā bhikkhunī imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the nun Maṇḍapadāyikā spoke these verses.
Như thế, quả thật tỳ khưu ni Maṇḍapadāyikā đã nói những câu kệ này.
Maṇḍapadāyikātheriyāpadānaṃ tatiyaṃ.
The Apadāna of the Elder Nun Maṇḍapadāyikā, the Third.
Thánh tích Trưởng lão ni Maṇḍapadāyikā, phẩm thứ ba.