Bản dịch
THI -ap16 — Ký Sự về Sālamālikā
6 Naḷamālikātherīapadāna
BJT 215Khi ấy, tôi đã là loài kim-sỉ-điểu cái ở bờ sông Candabhāgā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại.
BJT 216Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tràn đầy niềm phấn khởi, tôi đã chắp tay lên. Tôi đã cầm lấy tràng hoa sālā và đã cúng dường đến bậc Tự Chủ.
BJT 217Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân xác kim-sỉ-điểu, tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 218Tôi đã được thiết lập vào ngôi hoàng hậu của ba mươi sáu vị Thiên Vương. Điều ước nguyện trong tâm của tôi là được tái sanh theo ước muốn.
BJT 219Tôi đã được thiết lập vào ngôi hoàng hậu của mười đấng Chuyển Luân Vương. Sau khi thành tựu kết quả, tôi luân hồi ở nhiều cõi.
BJT 220Điều tốt lành của tôi đã được tìm thấy, tôi đã xuất gia vào đời sống không gia đình. Hiện nay, tôi là bậc xứng đáng sự cúng dường ở trong Giáo Pháp của người con trai dòng dõi Sakya (Thích Ca).
BJT 221Hiện nay, với tâm ý đã được thanh tịnh, các ác pháp đã không còn, tất cả các lậu hoặc đã cạn kiệt, giờ đây không còn tái sanh nữa.
BJT 222(Kể từ khi) tôi đã cúng dường đến đức Phật trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tràng hoa sālā.
BJT 223Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi cái (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 224Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 225Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được tôi đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Vị tỳ khưu ni Sālamālikā đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão ni Sālamālikā là phần thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Naḷamālikātherīapadānaṃ
6. The Apadāna of the Therī Naḷamālikā
6. Trưởng lão ni kệ của ngài Naḷamālikā
86.
86.
86.
‘‘Candabhāgānadītīre, ahosiṃ kinnarī tadā;
Addasaṃ virajaṃ buddhaṃ, sayambhuṃ aparājitaṃ.
On the bank of the Candabhāgā river, I was then a kinnarī. I saw the dust-free Buddha, the Self-become, the Unconquered.
“Khi ấy, con là một nàng khẩn-na-la ở bên bờ sông Candabhāgā. Con đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, bậc Tự Giác, bậc Bất Bại.”
87.
87.
87.
‘‘Pasannacittā sumanā, vedajātā katañjalī;
Naḷamālaṃ gahetvāna, sayambhuṃ abhipūjayiṃ.
With a confident mind and glad heart, filled with joy and with hands reverentially joined, I took a garland of reeds and worshipped the Self-become One.
“Với tâm trong sạch, hoan hỷ, tràn đầy niềm vui, con đã chắp tay, lấy một vòng hoa lau, con đã cúng dường lên bậc Tự Giác.”
88.
88.
88.
‘‘Tena kammena sukatena, cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā kinnarīdehaṃ †, tāvatiṃsamagacchahaṃ.
By that well-done deed, and by my volitions and aspirations, having abandoned the kinnarī body, I went to Tāvatiṃsa.
“Do nghiệp tốt đã làm ấy, và do các tác ý và nguyện vọng, sau khi từ bỏ thân khẩn-na-la, con đã đi đến cõi trời Ba Mươi Ba.”
89.
89.
89.
‘‘Chattiṃsadevarājūnaṃ, mahesittamakārayiṃ;
Manasā patthitaṃ mayhaṃ, nibbattati yathicchitaṃ.
I acted as the chief queen of thirty-six kings of the devas. Whatever I wished for in my mind arose just as I desired.
“Con đã làm hoàng hậu của ba mươi sáu vị thiên chủ. Điều gì con mong mỏi trong tâm, đều được thành tựu như ý muốn.”
90.
90.
90.
‘‘Dasannaṃ cakkavattīnaṃ, mahesittamakārayiṃ;
Ocitattāva † hutvāna, saṃsarāmi bhavesvahaṃ.
I acted as the chief queen of ten wheel-turning monarchs. Having accumulated merit, I wander in existences.
“Con đã làm hoàng hậu của mười vị Chuyển luân vương. Do đã tích lũy (nghiệp), con đã luân hồi trong các kiếp sống.”
91.
91.
91.
‘‘Kusalaṃ vijjate mayhaṃ, pabbajiṃ anagāriyaṃ;
Pūjārahā ahaṃ ajja, sakyaputtassa sāsane.
Merit exists for me; I have gone forth into the homeless life. Today I am worthy of offerings in the teaching of the Sakyan Son.
Ta có được công đức, ta đã xuất gia vào đời sống không nhà; ngày nay, ta là vị đáng được cúng dường ở trong giáo pháp của đấng Thích Ca Tử.
92.
92.
92.
‘‘Visuddhamanasā ajja, apetamanapāpikā;
Sabbāsavaparikkhīṇā, natthi dāni punabbhavo.
Today, with a purified mind, free from evil thoughts, with all taints completely destroyed, there is now no further becoming.
Ngày nay, với tâm ý thanh tịnh, đã rời xa tâm ý xấu xa; tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, giờ đây không còn có sự tái sanh.
93.
93.
93.
‘‘Catunnavutito kappe, yaṃ buddhamabhipūjayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, naḷamālāyidaṃ phalaṃ.
Ninety-four aeons ago, I worshipped the Buddha; since then, I have not known a woeful state. This is the fruit of the reed garland.
Kể từ kiếp thứ chín mươi bốn tính từ kiếp này, khi ấy ta đã cúng dường đến đức Phật; (kể từ đó) ta không còn biết đến đường ác. Đây là quả của (việc cúng dường) vòng hoa lau.
94.
94.
94.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavā.
My defilements are burnt up… I dwell free from taints.
Các phiền não của ta đã được đốt cháy ... (vân vân) ... ta sống không còn lậu hoặc.
95.
95.
95.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Truly, my coming was a good one… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Sự đến của ta quả là khéo đến ... (vân vân) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
96.
96.
96.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges have been attained… the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích ... (vân vân) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ naḷamālikā bhikkhunī imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the bhikkhunī Naḷamālikā spoke these verses.
Được biết, Tỳ-khưu-ni Naḷamālikā đã nói lên những câu kệ này như thế ấy.
Naḷamālikātheriyāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The Apadāna of the Therī Naḷamālikā, the sixth.
Phần Thánh Ký của Trưởng Lão Ni Naḷamālikā, chương thứ sáu.