Bản dịch
THI -ap13 — Ký Sự về Modakadāyikā
Modakadāyikātherīapadāna
BJT 159Ở thành phố Bandhumatī, tôi đã là người nữ tỳ đội nước. Là người vận chuyển nước, tôi đã ra đi sau khi nhận lấy phần (nước) của mình.
BJT 160Ở đường lộ, tôi đã nhìn thấy vị sa-môn có tâm thanh tịnh, định tĩnh. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng ba cục thịt vò viên.
BJT 161Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, tôi đã không đi đến đọa xứ chín mươi mốt kiếp.
BJT 162Sau khi đã làm thành tựu điều ấy, tôi đạt được mọi thứ. Sau khi bố thí ba cục thịt vò viên, tôi đã đạt đến vị thế không bị lay chuyển.
BJT 163Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi cái (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 164Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 165Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được tôi đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Ký sự về trưởng lão ni Modakadāyikā là phần thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3. Modakadāyikātherīapadānaṃ
3. The Apadāna of the Therī Modakadāyikā
3. Trưởng Lão Ni Kệ Sự của ni sư Modakadāyikā
30.
30.
30.
‘‘Nagare bandhumatiyā, kumbhadāsī ahosahaṃ;
Mama bhāgaṃ gahetvāna, gacchaṃ udakahārikā †.
In the city of Bandhumatī, I was a water-pot slave girl. Taking my portion, I went to fetch water.
“Ở thành phố Bandhumatī, tôi đã là người nữ tỳ mang bình nước; sau khi nhận lấy phần của mình, tôi đã đi lấy nước.
31.
31.
31.
‘‘Panthamhi samaṇaṃ disvā, santacittaṃ samāhataṃ;
Pasannacittā sumanā, modake tīṇidāsahaṃ.
Seeing a recluse on the path, his mind peaceful and concentrated, with a confident mind and gladdened heart, I gave him three sweet-cakes.
“Ở trên đường, sau khi nhìn thấy vị Sa-môn có tâm an tịnh, có tâm định tĩnh, với tâm tịnh tín và hoan hỷ, tôi đã dâng cúng ba cái bánh ngọt.
32.
32.
32.
‘‘Tena kammena sukatena, cetanāpaṇidhīhi ca;
Ekanavutikappāni †, vinipātaṃ nagacchahaṃ.
By that well-done deed and by my volitions and aspirations, for ninety-one aeons I have not gone to a state of downfall.
“Do nghiệp được khéo làm ấy và do các tác ý và nguyện vọng, trong chín mươi mốt kiếp, tôi đã không đi đến đọa xứ.
33.
33.
33.
‘‘Sampatti taṃ † karitvāna, sabbaṃ anubhaviṃ ahaṃ;
Modake tīṇi datvāna, pattāhaṃ acalaṃ padaṃ.
Having achieved that success, I experienced every kind of prosperity. Having given three sweet-cakes, I have attained the unshakable state.
“Sau khi thực hiện sự thành tựu ấy, tôi đã hưởng thụ tất cả; sau khi dâng cúng ba cái bánh ngọt, tôi đã chứng đắc trạng thái bất động.
34.
34.
34.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavā.
My defilements are burnt up… I dwell taintless.
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... (dấu lửng) ... tôi sống không còn lậu hoặc.
35.
35.
35.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
Fortunate indeed was my coming… the Buddha’s teaching has been done.
“Sự đến của tôi thật là khéo đến ... (dấu lửng) ... tôi đã thực hành giáo pháp của đức Phật.
36.
36.
36.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges… the Buddha’s teaching has been done.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (dấu lửng) ... tôi đã thực hành giáo pháp của đức Phật.”
Itthaṃ sudaṃ modakadāyikā bhikkhunī imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the bhikkhunī Modakadāyikā spoke these verses.
Như thế, quả thật tỳ-khưu-ni Modakadāyikā đã nói những câu kệ này.
Modakadāyikātheriyāpadānaṃ tatiyaṃ.
The third Apadāna of the Therī Modakadāyikā.
Trưởng Lão Ni Kệ Sự của ni sư Modakadāyikā, phẩm thứ ba.