Bản dịch
THI -ap11 — Ký Sự về Ekuposathikā
1 Ekūposathikātherīapadāna
BJT 131Ở thành phố Bandhumatī, có vị Sát-đế-lỵ tên là Bandhumā. Vào ngày trăng tròn, vị ấy thực hành Bát quan trai giới.
BJT 132Vào lúc bấy giờ, tôi đã là cô nô tỳ đội nước ở tại nơi ấy. Sau khi nhìn thấy đoàn quân cùng với đức vua, khi ấy tôi đã suy nghĩ như vầy:
BJT 133“Ngay cả đức vua cũng đã buông bỏ vương quyền và thực hành Bát quan trai giới, chắc hẳn việc làm ấy là có quả báu khiến đám đông người hứng thú.”
BJT 134Sau khi suy xét chính chắn về cảnh giới khổ đau và sự nghèo khó, tôi đã tự làm cho tâm được hoan hỷ và đã thực hành Bát quan trai giới.
BJT 135Tôi đã thực hành Bát quan trai giới theo lời dạy của đấng Chánh Đẳng Giác. Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp, tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 136Tại nơi ấy, có cung điện đã được kiến tạo khéo léo dành cho tôi, phía bên trên vươn cao một do-tuần, được kề cận với ngôi nhà mái nhọn quý giá, được trang hoàng với các chỗ nằm ngồi.
BJT 137Một trăm ngàn tiên nữ luôn luôn kề cận tôi. Tôi luôn luôn vượt trội và rực rỡ hơn các vị Thiên nhân khác.
BJT 138Tôi đã được thiết lập vào ngôi hoàng hậu của sáu mươi bốn vị Thiên Vương. Tôi đã được thiết lập vào ngôi hoàng hậu của sáu mươi ba đấng Chuyển Luân Vương.
BJT 139Có được màu da vàng chói, tôi luân hồi ở các cảnh giới. Tôi là người cao quý ở tất cả các nơi; điều này là quả báu của Bát quan trai giới.
BJT 140Về phương tiện di chuyển bằng voi, phương tiện di chuyển bằng ngựa, phương tiện di chuyển bằng xe, và kiệu khiêng, tôi cũng đều đạt được tất cả (các) điều ấy; điều này là quả báu của Bát quan trai giới.
BJT 141Khi ấy, ngay cả vật làm bằng vàng, làm bằng bạc, làm bằng ngọc pha-lê, luôn cả vật làm bằng hồng ngọc, tôi đều đạt được tất cả.
BJT 142Các tấm mền làm bằng tơ lụa, bằng sợi len và bông vải, cùng với các tấm vải có giá trị cao, tôi đều đạt được tất cả.
BJT 143Thức ăn, nước uống, vật để nhai, vải vóc, và các chỗ nằm ngồi, tôi đều đạt được tất cả (các) thứ ấy; điều này là quả báu của Bát quan trai giới.
BJT 144Hương thơm cao quý, tràng hoa, bột phấn thơm, dầu thoa, tôi đều đạt được tất cả (các) thứ ấy; điều này là quả báu của Bát quan trai giới.
BJT 145Ngôi nhà mái nhọn, tòa lâu đài, mái che, tòa nhà dài, hang động, tôi đều đạt được tất cả (các) thứ ấy; điều này là quả báu của Bát quan trai giới.
BJT 146Bảy tuổi tính từ khi sanh, tôi đã xuất gia vào đời sống không gia đình. Chưa đầy nửa tháng, tôi đã thành tựu phẩm vị A-la-hán.
BJT 147Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tất cả các lậu hoặc đã được cạn kiệt, giờ đây không còn tái sanh nữa.
BJT 148Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của Bát quan trai giới.
BJT 149Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy của đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 150Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được tôi đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Tỳ khưu ni Ekuposathikā đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão ni Ekuposathikā là phần thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. The Ekūposathikā Chapter
2. Phẩm Ekūposathikā
1. Ekūposathikātherīapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Nun Ekūposathikā
1. Thiên truyện về Trưởng lão ni Ekūposathikā
1.
1.
1.
‘‘Nagare bandhumatiyā, bandhumā nāma khattiyo;
Divase puṇṇamāya so, upavasi uposathaṃ.
“In the city of Bandhumatī, there was a khattiya named Bandhumā; on the full-moon day, he observed the Uposatha.
“Ở tại thành phố Bandhumatī, có vị vua tên là Bandhumā. Vào ngày trăng tròn, vị ấy đã thực hành lễ Bố-tát.”
2.
2.
2.
‘‘Ahaṃ tena samayena, kumbhadāsī ahaṃ tahiṃ;
Disvā sarājakaṃ senaṃ, evāhaṃ cintayiṃ tadā.
“At that time, I was a water-carrying slave there. Seeing the army with the king, I then thought thus:
“Vào lúc bấy giờ, tôi là người nữ tỳ mang bình ở nơi ấy. Sau khi nhìn thấy đạo quân cùng với nhà vua, vào lúc bấy giờ tôi đã suy nghĩ như vầy:”
3.
3.
3.
‘Rājāpi rajjaṃ chaḍḍetvā, upavasi uposathaṃ;
Saphalaṃ nūna taṃ kammaṃ, janakāyo pamodito’.
‘The king, too, having set aside his kingdom, observes the Uposatha. Surely that deed is fruitful; the populace is joyful.’
“‘Cả đức vua cũng từ bỏ vương quốc để thực hành lễ Bố-tát. Chắc chắn việc làm ấy có kết quả, đoàn dân chúng được vui mừng’.”
4.
4.
4.
‘‘Yoniso paccavekkhitvā, duggaccañca † daliddataṃ †;
Mānasaṃ sampahaṃsitvā, upavasiṃ uposathaṃ.
“Having reflected wisely on my wretchedness and poverty, I gladdened my mind and observed the Uposatha.
“Sau khi đã suy xét một cách hợp lý về sự sanh ra trong gia đình thấp kém và sự nghèo khổ, sau khi đã làm cho tâm được hoan hỷ, tôi đã thực hành lễ Bố-tát.”
5.
5.
5.
‘‘Ahaṃ uposathaṃ katvā, sammāsambuddhasāsane;
Tena kammena sukatena, tāvatiṃsamagacchahaṃ.
“Having observed the Uposatha in the teaching of the Perfectly Enlightened One, by that well-done deed I went to Tāvatiṃsa.
“Sau khi đã thực hành lễ Bố-tát trong giáo pháp của đấng Chánh Đẳng Giác, do nghiệp thiện ấy, tôi đã đi đến cõi trời Đao Lợi.”
6.
6.
6.
‘‘Tattha me sukataṃ byamhaṃ, ubbhayojanamuggataṃ †;
Kūṭāgāravarūpetaṃ, mahāsanasubhūsitaṃ.
“There a well-made celestial mansion arose for me, a yojana high, endowed with the best gabled chambers and beautifully adorned with great thrones.
“Ở nơi ấy, lâu đài được làm tốt đẹp của tôi cao một do-tuần, được trang bị các gian phòng có mái nhọn tuyệt vời, được trang hoàng xinh đẹp với các chỗ ngồi to lớn.”
7.
7.
7.
‘‘Accharā satasahassā, upatiṭṭhanti maṃ sadā;
Aññe deve atikkamma, atirocāmi sabbadā.
“A hundred thousand celestial nymphs always attend upon me; surpassing other gods, I always outshine them.
“Một trăm ngàn tiên nữ luôn luôn hầu hạ tôi. Vượt trội hơn các vị trời khác, tôi luôn luôn tỏa sáng rực rỡ.”
8.
8.
8.
‘‘Catusaṭṭhi devarājūnaṃ, mahesittamakārayiṃ;
Tesaṭṭhi cakkavattīnaṃ, mahesittamakārayiṃ.
“I was the chief queen of sixty-four kings of the gods; I was the chief queen of sixty-three wheel-turning monarchs.
“Tôi đã làm chánh hậu của sáu mươi bốn vị thiên chủ. Tôi đã làm chánh hậu của sáu mươi ba vị Chuyển Luân Vương.”
9.
9.
9.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇā hutvāna, bhavesu saṃsarāmahaṃ;
Sabbattha pavarā homi, uposathassidaṃ phalaṃ.
“Having a golden complexion, I transmigrated through states of existence. Everywhere I was the foremost—this is the fruit of the Uposatha.
“Sau khi có được màu da vàng ròng, tôi đã luân chuyển trong các kiếp sống. Ở khắp mọi nơi, tôi là người cao quý. Đây là quả của lễ Bố-tát.”
10.
10.
10.
‘‘Hatthiyānaṃ assayānaṃ, rathayānañca sīvikaṃ †;
Labhāmi sabbamevetaṃ, uposathassidaṃ phalaṃ.
“Elephant-vehicles, horse-vehicles, chariots, and palanquins; I obtain all this—this is the fruit of the Uposatha.
“Xe voi, xe ngựa, xe song mã, và kiệu; tôi nhận được tất cả những thứ này. Đây là quả của lễ Bố-tát.”
11.
11.
11.
‘‘Soṇṇamayaṃ rūpimayaṃ, athopi phalikāmayaṃ;
Lohitaṅgamayañceva, sabbaṃ paṭilabhāmahaṃ.
“Things made of gold, of silver, and also of crystal, and made of rubies too—all this I obtain.
“Được làm bằng vàng, được làm bằng bạc, và cả được làm bằng pha lê, và được làm bằng hồng ngọc; tôi nhận được tất cả.”
12.
12.
12.
‘‘Koseyyakambaliyāni, khomakappāsikāni ca;
Mahagghāni ca vatthāni, sabbaṃ paṭilabhāmahaṃ.
“Silken and woolen garments, linen and cotton fabrics, and costly cloths—all this I obtain.
“Các loại vải lụa và len, các loại vải gai và bông, và các loại y phục đắt tiền; tôi nhận được tất cả.”
13.
13.
13.
‘‘Annaṃ pānaṃ khādanīyaṃ, vatthasenāsanāni ca;
Sabbametaṃ paṭilabhe, uposathassidaṃ phalaṃ.
“Food, drink, and edibles, clothing and lodgings; all this one may obtain—this is the fruit of the Uposatha.
“Cơm, nước uống, vật thực, và y phục, chỗ ở, chỗ ngồi; tôi nhận được tất cả những thứ này. Đây là quả của lễ Bố-tát.”
14.
14.
14.
‘‘Varagandhañca mālañca, cuṇṇakañca vilepanaṃ;
Sabbametaṃ paṭilabhe, uposathassidaṃ phalaṃ.
“Choice perfumes and garlands, scented powder and ointments; all this one may obtain—this is the fruit of the Uposatha.
“Hương thơm hảo hạng, vòng hoa, bột thơm, và vật thoa; tôi nhận được tất cả những thứ này. Đây là quả của lễ Bố-tát.”
15.
15.
15.
‘‘Kūṭāgārañca pāsādaṃ, maṇḍapaṃ hammiyaṃ guhaṃ;
Sabbametaṃ paṭilabhe, uposathassidaṃ phalaṃ.
“A gabled palace and a palace, a pavilion, a flat-roofed mansion, and a cave; all this one may obtain. This is the fruit of observing the Uposatha.
“Gian phòng có mái nhọn, lâu đài, gian nhà, lầu gác, hang động; tôi nhận được tất cả những thứ này. Đây là quả của lễ Bố-tát.”
16.
16.
16.
‘‘Jātiyā sattavassāhaṃ, pabbajiṃ anagāriyaṃ;
Aḍḍhamāse asampatte, arahattamapāpuṇiṃ.
“At seven years of age, I went forth into the homeless life. Before half a month had passed, I attained Arahantship.
“Lúc bảy tuổi, tôi đã xuất gia, sống đời không nhà cửa; chưa đến nửa tháng, tôi đã chứng đắc quả A-la-hán.
17.
17.
17.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Sabbāsavaparikkhīṇā, natthi dāni punabbhavo.
“My defilements are burned up; all states of existence are uprooted. All my taints are destroyed; now there is no more rebirth.
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch, tất cả các hữu đã được nhổ lên; tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, nay không còn tái sanh nữa.
18.
18.
18.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, uposathassidaṃ phalaṃ.
“Because of the deed I performed ninety-one aeons ago from this one, I have known no woeful destination; this is the fruit of observing the Uposatha.
“Vào kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, tôi đã thực hiện nghiệp ấy vào lúc bấy giờ; tôi không hề biết đến ác thú, đây là quả của việc giữ Bố-tát.
19.
19.
19.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ…pe… viharāmi anāsavā.
“My defilements are burned up … I dwell free of taints.
“Các phiền não của tôi đã được đốt sạch ... (dấu lửng) ... tôi sống không còn lậu hoặc.
20.
20.
20.
‘‘Svāgataṃ vata me āsi…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ.
“Indeed, my coming was a good one … the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Sự đến của tôi thật là khéo đến ... (dấu lửng) ... tôi đã thực hành giáo pháp của đức Phật.
21.
21.
21.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges have been attained … the Buddha’s teaching has been fulfilled.”
“Bốn Tuệ Phân Tích ... (dấu lửng) ... tôi đã thực hành giáo pháp của đức Phật.”
Ekūposathikātheriyāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The Apadāna of the Elder Nun Ekūposathikā, the First.
Trưởng Lão Ni Kệ Sự của ni sư Ekūposathikā, phẩm thứ nhất.