- Theragāthā 8.1
- Aṭṭhakanipāta
- Paṭhamavagga
Mahākaccāyanattheragāthā
“Kammaṁ bahukaṁ na kāraye, Parivajjeyya janaṁ na uyyame; So ussukko rasānugiddho, Atthaṁ riñcati yo sukhādhivāho.
Bản dịch
Mahākaccāyanattheragāthā
BJT 494“Không nên làm việc nhiều, nên tránh xa mọi người, không nên gắng sức. Là người năng nổ, bị tham đắm ở vị nếm, vị ấy bỏ bê mục đích, nguồn đem lại sự an lạc.
BJT 495Họ đã biết việc đảnh lễ và cúng dường ở các gia đình chỉ là ‘bùn lầy.’ Mũi tên mảnh mai thì khó rút ra, sự tôn vinh là khó từ bỏ đối với kẻ ti tiện.
BJT 496Việc làm xấu xa của một người là không liên quan đến người khác, không nên tự mình thực hiện việc ấy, bởi vì loài người là thân quyến của nghiệp.
BJT 497Không do lời nói của người khác mà trở thành kẻ trộm, không do lời nói của người khác mà trở thành bậc hiền trí, bản thân nhận biết con người thế nào, chư Thiên cũng đã biết con người thế ấy.
BJT 498Và những người khác không nhận thức được là chúng ta đang đến gần cái chết ở đời sống này. Còn những người nào nhận thức được điều ấy, nhờ thế các sự tranh chấp được chấm dứt.
BJT 499Người có trí tuệ cũng vẫn sống mặc dầu có sự cạn kiệt của tài sản, nhưng do sự không đạt được trí tuệ, mặc dầu là người có của cải cũng không phải đang sống.
BJT 500Nghe được tất cả nhờ vào tai, nhìn được tất cả nhờ vào mắt, người thông minh không nên bỏ qua điều đã được thấy, được nghe.
BJT 501Người có mắt nên là như kẻ mù, người có tai nên là như kẻ điếc, người có trí tuệ nên là như kẻ câm, người có sức mạnh tựa như kẻ yếu đuối, và khi có sự việc đã được sanh khởi, hãy nằm xuống ngủ như kẻ chết.”
Đại đức trưởng lão Mahākaccāyana đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Mahākaccāyana.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Kammaṁ bahukaṁ na kāraye, Parivajjeyya janaṁ na uyyame; So ussukko rasānugiddho, Atthaṁ riñcati yo sukhādhivāho.
Don’t get involved in lots of work, avoid people, and don’t try to acquire things. If you’re eager and greedy for flavors, you’ll miss the goal that brings such happiness.
Không nên làm nhiều công việc, nên tránh xa đám đông, không nên nỗ lực; người nào sốt sắng, tham đắm vị ngon, sẽ từ bỏ lợi ích mang lại an lạc.
Paṅkoti hi naṁ avedayuṁ, Yāyaṁ vandanapūjanā kulesu; Sukhumaṁ sallaṁ durubbahaṁ, Sakkāro kāpurisena dujjaho.
They know it really is a bog, this homage and veneration in respectable families. Honor is a subtle dart, hard to extract, and hard for a reprobate to give up.
Sự đảnh lễ, cúng dường trong các gia đình, các Ngài đã tuyên bố đó là bùn lầy. Mũi tên vi tế, khó nhổ ra; sự cung kính đối với kẻ thấp kém thật khó từ bỏ.
Na parassupanidhāya, kammaṁ maccassa pāpakaṁ; Attanā taṁ na seveyya, kammabandhū hi mātiyā.
The deeds of a mortal aren’t bad because of what others do. You yourself should not do bad, for mortals have deeds as their kin.
Không nên vì người khác mà làm việc ác cho chúng sanh; chính mình cũng không nên thực hành điều đó, vì chúng sanh có nghiệp là quyến thuộc.
Na pare vacanā coro, na pare vacanā muni; Attā ca naṁ yathāvedi, devāpi naṁ tathā vidū.
You’re not a bandit because of what someone says, you’re not a sage because of what someone says; but as you know yourself, so the gods will know you.
Không phải vì lời người khác mà thành kẻ trộm, không phải vì lời người khác mà thành bậc ẩn sĩ; chính mình biết mình như thế nào, chư thiên cũng biết người ấy như thế đó.
Pare ca na vijānanti, mayamettha yamāmase; Ye ca tattha vijānanti, tato sammanti medhagā.
When others do not understand, let us, who do understand this, restrain ourselves in this regard; for that is how conflicts are laid to rest.
Những người khác không biết rằng: 'Chúng ta ở đây sẽ đi đến chỗ chết'; còn những ai biết điều đó ở đây, nhờ vậy mà các cuộc tranh cãi được lắng dịu.
Jīvate vāpi sappañño, api vittaparikkhayo; Paññāya ca alābhena, vittavāpi na jīvati.
A wise person lives on even after loss of wealth; but without gaining wisdom, even a rich person doesn’t really live.
Người có trí tuệ vẫn sống, dù tài sản đã cạn kiệt; còn người có tài sản mà không có trí tuệ thì không thể sống (đúng nghĩa).
Sabbaṁ suṇāti sotena, sabbaṁ passati cakkhunā; Na ca diṭṭhaṁ sutaṁ dhīro, sabbaṁ ujjhitumarahati.
All is heard with the ear, all is seen with the eye; the attentive ought not discard all that is seen and heard.
Nghe tất cả bằng tai, thấy tất cả bằng mắt; và người trí không nên vứt bỏ tất cả những gì đã thấy, đã nghe.
Cakkhumāssa yathā andho, sotavā badhiro yathā; Paññavāssa yathā mūgo, balavā dubbaloriva; Atha atthe samuppanne, sayetha matasāyikan”ti.
Though you have eyes, be as if blind; though you have ears, be as if deaf; though you have wisdom, be as if dumb; though you have strength, be as if feeble. And when issues come up lie as still as a corpse.
Người có mắt hãy như người mù, người có tai như người điếc; người có trí tuệ hãy như người câm, người có sức mạnh như kẻ yếu đuối; rồi khi có việc xảy ra, hãy nằm như người chết.
… Mahākaccāyano thero ….
… Trưởng lão Mahākaccāyana [đã nói những lời này].