- Theragāthā 5.2
- Pañcakanipāta
- Paṭhamavagga
Subhūtattheragāthā
“Ayoge yuñjamattānaṁ, puriso kiccamicchako; Carañce nādhigaccheyya, ‘taṁ me dubbhagalakkhaṇaṁ’.
Bản dịch
Subhūtattheragāthā
BJT 320“Người đàn ông, trong khi gắn bó bản thân ở sự luyện tập sai trái (sự hành xác), trong khi ước muốn việc nên làm, nếu trong khi thực hành mà không thể chứng đắc, điều ấy là biểu hiện về số phần xui xẻo của tôi.
BJT 321Nếu buông lơi một việc (hành xác), là việc đem lại sầu khổ đã được rũ bỏ đã được chế ngự, thì có thể xem như người có vận rủi. Nhưng nếu buông lơi tất cả (không tu tập), thì có thể xem như kẻ mù, do không nhận thức được sự bằng phẳng và gồ ghề.
BJT 322Nếu làm điều nào thì nên nói chính điều ấy; nếu không làm điều nào thì không nên nói điều ấy. Các bậc sáng suốt biết rõ người không làm mà nói.
BJT 323Cũng giống như bông hoa xinh đẹp có sắc không hương, tương tự như thế lời nói được khéo nói của kẻ không thực hành thì không có kết quả.
BJT 324Cũng giống như bông hoa xinh đẹp có sắc có hương, tương tự như thể lời nói được khéo nói của người có thực hành là có kết quả.”
Đại đức trưởng lão Subhūta đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Subhūta.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Ayoge yuñjamattānaṁ, puriso kiccamicchako; Carañce nādhigaccheyya, ‘taṁ me dubbhagalakkhaṇaṁ’.
When a person, wishing for a certain outcome, applies themselves where they ought not; not achieving what they worked for, they say: “That’s a sign of my bad luck.”
“Người nào mong cầu mục đích, lại gắn mình vào điều không thích hợp; nếu thực hành như thế, sẽ không thể thành tựu. (Ta đã nghĩ rằng): ‘Đó là dấu hiệu bất hạnh của ta’.”
Abbūḷhaṁ aghagataṁ vijitaṁ, Ekañce ossajeyya kalīva siyā; Sabbānipi ce ossajeyya andhova siyā, Samavisamassa adassanato.
When a misfortune is extracted and beaten, to surrender it in part would be like losing at dice; but to surrender it all you’d have to be blind, not seeing the even and the uneven.
“Sự sống bị chinh phục bởi đau khổ, chưa được nhổ lên. Nếu từ bỏ một điều (chánh niệm), người ấy sẽ như kẻ bất hạnh. Nếu từ bỏ tất cả (các thiện pháp), người ấy sẽ như kẻ mù, vì không thấy được điều bằng phẳng và không bằng phẳng.”
Yañhi kayirā tañhi vade, yaṁ na kayirā na taṁ vade; Akarontaṁ bhāsamānaṁ, parijānanti paṇḍitā.
You should only say what you would do; you shouldn’t say what you wouldn’t do. The wise will recognize one who talks without doing.
“Việc gì làm, hãy nói việc ấy; việc gì không làm, chớ nói việc ấy. Bậc trí nhận rõ người nói mà không làm.”
Yathāpi ruciraṁ pupphaṁ, vaṇṇavantaṁ agandhakaṁ; Evaṁ subhāsitā vācā, aphalā hoti akubbato.
Just like a glorious flower that’s colorful but lacks fragrance; well-spoken speech is fruitless for one who does not act on it.
“Cũng như đóa hoa xinh đẹp, có sắc mà không hương; lời khéo nói cũng vậy, không kết quả cho người không thực hành.”
Yathāpi ruciraṁ pupphaṁ, Vaṇṇavantaṁ sugandhakaṁ; Evaṁ subhāsitā vācā, Saphalā hoti kubbato”ti.
Just like a glorious flower that’s both colorful and fragrant, well-spoken speech is fruitful for one who acts on it.
“Cũng như đóa hoa xinh đẹp, có sắc lại có hương; lời khéo nói cũng vậy, có kết quả cho người thực hành.”
… Subhūto thero ….
… Trưởng lão Subhūta ….