- Theragāthā 4.7
- Catukkanipāta
- Paṭhamavagga
Sambhūtattheragāthā
“Yo dandhakāle tarati, taraṇīye ca dandhaye; Ayoni saṁvidhānena, bālo dukkhaṁ nigacchati.
Bản dịch
Sambhūtattheragāthā
BJT 291“Kẻ nào vội vã vào thời điểm chậm rãi, và chậm rãi ở việc cần vội vã, do sự sắp xếp không theo đúng đường lối, kẻ ngu lâm cảnh khổ đau.
BJT 292Các điều tốt đẹp của kẻ ấy bị suy giảm, tựa như mặt trăng ở hạ huyền. Kẻ ấy nhận chịu sự ô nhục và bị xích mích với các bạn bè.
BJT 293Người nào chậm rãi vào thời điểm chậm rãi, và vội vã ở việc cần vội vã, do sự sắp xếp theo đúng đường lối, người sáng suốt đạt được sự an lạc.
BJT 294Các điều tốt đẹp của người ấy được làm tròn đầy, tựa như mặt trăng ở thượng huyền. Người ấy đạt được danh vọng và tiếng thơm, không bị xích mích với các bạn bè.”
Đại đức trưởng lão Sambhūta đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Sambhūta.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Yo dandhakāle tarati, taraṇīye ca dandhaye; Ayoni saṁvidhānena, bālo dukkhaṁ nigacchati.
Hurrying when it’s time to dawdle; dawdling when it’s time to hurry; being so disorganized a fool falls into suffering.
Người nào vội vã lúc cần chậm rãi, và chậm chạp lúc cần nhanh chóng; Do sự sắp đặt không hợp lý, kẻ ngu si đi đến đau khổ.
Tassatthā parihāyanti, kāḷapakkheva candimā; Āyasakyañca pappoti, mittehi ca virujjhati.
Their good fortune wastes away like the moon in the waning fortnight. They become disgraced and alienated from their friends.
Lợi ích của người ấy suy giảm, như mặt trăng trong kỳ trăng khuyết; Người ấy gặp phải tai tiếng, và mâu thuẫn với bạn bè.
Yo dandhakāle dandheti, taraṇīye ca tāraye; Yoniso saṁvidhānena, sukhaṁ pappoti paṇḍito.
Dawdling when it’s time to dawdle; hurrying when it’s time to hurry; being so well organized, an astute person comes into happiness.
Người nào chậm rãi lúc cần chậm rãi, và nhanh chóng lúc cần nhanh chóng; Do sự sắp đặt hợp lý, người trí tuệ đạt được hạnh phúc.
Tassatthā paripūrenti, sukkapakkheva candimā; Yaso kittiñca pappoti, mittehi na virujjhatī”ti.
Their good fortune flourishes like the moon in the waxing fortnight. They become famous and respected, not alienated from their friends.
Lợi ích của người ấy tăng trưởng, như mặt trăng trong kỳ trăng tròn; Người ấy đạt được danh tiếng và tiếng tăm, và không mâu thuẫn với bạn bè.
… Sambhūto thero ….
... Trưởng lão Sambhūta...