- Theragāthā 4.1
- Catukkanipāta
- Paṭhamavagga
Nāgasamālattheragāthā
“Alaṅkatā suvasanā, mālinī candanussadā; Majjhe mahāpathe nārī, tūriye naccati naṭṭakī.
Piṇḍikāya paviṭṭhohaṁ, gacchanto naṁ udikkhisaṁ; Alaṅkataṁ suvasanaṁ, maccupāsaṁva oḍḍitaṁ.
Bản dịch
Nāgasamālattheragāthā
BJT 267“Được trang điểm, có y phục đẹp, có vòng hoa, có bôi trầm hương, một người nữ, là vũ công, nhảy múa theo tiếng nhạc ở giữa đường lớn.
BJT 268Tôi đã đi vào thành để khất thực. Trong khi đi, tôi đã nhìn thấy cô ấy, được trang điểm, có y phục đẹp, tựa như cái bẫy sập của Thần Chết đã được giăng lên.
BJT 269Do đó, sự tác ý theo đúng đường lối đã khởi lên ở tôi, điều bất lợi đã hiện rõ, sự nhàm chán đã được thiết lập.
BJT 270Do đó, tâm của tôi đã được giải thoát; hãy nhìn xem bản chất tốt đẹp của Giáo Pháp. Ba Minh đã được thành tựu, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Đại đức trưởng lão Nāgasamāla đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Nāgasamāla.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Alaṅkatā suvasanā, mālinī candanussadā; Majjhe mahāpathe nārī, tūriye naccati naṭṭakī.
Piṇḍikāya paviṭṭhohaṁ, gacchanto naṁ udikkhisaṁ; Alaṅkataṁ suvasanaṁ, maccupāsaṁva oḍḍitaṁ.
Adorned with jewelry and all dressed up, with garlands, and sandalwood makeup piled on, along the main street is a lady—a dancer dancing as the music plays.
I entered for alms, and while walking along I glanced at her, adorned with jewelry and all dressed up, set up like a snare of death.
“Ta đi vào (làng) để khất thực, đang đi, ta đã thấy nàng; được trang điểm, y phục đẹp xinh, như chiếc bẫy của thần chết đã được giăng ra.”
Tato me manasīkāro, yoniso udapajjatha; Ādīnavo pāturahu, nibbidā samatiṭṭhatha.
Then the realization came upon me—the danger became clear, and I grew firmly disillusioned.
“Do đó, sự tác ý như lý đã khởi lên trong ta; sự nguy hại đã hiện rõ, sự nhàm chán đã được thiết lập vững chắc.”
Tato cittaṁ vimucci me, passa dhammasudhammataṁ; Tisso vijjā anuppattā, kataṁ buddhassa sāsanan”ti.
Then my mind was freed—behold the clear rightness of the teaching! I’ve attained the three knowledges and fulfilled the Buddha’s instructions.
“Sau đó, tâm của ta được giải thoát. Hãy xem sự tốt đẹp của Chánh Pháp! Ba minh đã được ta chứng đắc, giáo huấn của Đức Phật đã được thực hành.”
… Nāgasamālo thero ….
... Trưởng lão Nāgasamāla ...