- Theragāthā 3.8
- Tikanipāta
- Paṭhamavagga
Bản dịch
THAG 3.8 — Kệ ngôn của Trưởng lão Vassika
Vassikattheragāthā
BJT 240“Mặc dầu chỉ một mình giữa những người bà con không có đức tin ở thế gian này, tôi có đức tin, thông minh, vững vàng trong Giáo Pháp, được đầy đủ về giới; (việc ấy) là vì sự lợi ích cho các thân quyến.
BJT 241Vì lòng thương tưởng, sau khi phê bình, tôi đã quở trách những người bà con vì lòng yêu mến đối với bà con thân quyến. Sau khi làm công việc (hộ độ) các vị tỳ khưu, …
BJT 242… họ đã trải qua, đã từ trần, đã đạt được hạnh phúc cõi trời. Mẹ và các anh em trai của tôi hoan hỷ, có được các dục theo như ước muốn.”
Đại đức trưởng lão Passika đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Passika.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 3.8
- The Book of the Threes
- Chapter One
Vassika
8. Kệ Trưởng lão Vassika
“Ekopi saddho medhāvī, assaddhānīdha ñātinaṁ; Dhammaṭṭho sīlasampanno, hoti atthāya bandhunaṁ.
I was the only one in my family who had faith and wisdom. It’s good for my relatives that I’m firm in principle, and ethical.
“Ở đây, dẫu chỉ một người có đức tin, có trí tuệ, an trú trong Chánh Pháp, có đầy đủ giới hạnh, cũng là vì lợi ích cho các bà con và thân hữu không có đức tin.”
Niggayha anukampāya, coditā ñātayo mayā; Ñātibandhavapemena, kāraṁ katvāna bhikkhusu.
I curbed my family out of sympathy, telling them off out of love for my family and relatives. They performed a service for the monks
“Do lòng thương xót, sau khi đã khiển trách, các bà con đã được ta khuyến khích. Do tình thương đối với bà con thân hữu, sau khi đã tỏ lòng kính trọng đối với các vị Tỳ-khưu.”
Te abbhatītā kālaṅkatā, pattā te tidivaṁ sukhaṁ; Bhātaro mayhaṁ mātā ca, modanti kāmakāmino”ti.
… Vassiko thero ….
and then they passed away, finding happiness in the Third Heaven. There, my brothers and mother enjoy all the pleasures they desire.
“Họ đã qua đời, đã mệnh chung, họ đã đạt được sự an lạc ở cõi trời. Các người anh em của ta và mẹ của ta, những người được thỏa mãn các dục vọng, đang hoan hỷ.”