- Theragāthā 2.45
- Dukanipāta
- Pañcamavagga
Bản dịch
THAG 2.45 — Kệ ngôn của Trưởng lão Visākhapañcālaputta
Visākhapañcālaputtattheragāthā
BJT 209“Chớ nâng mình lên, và chớ gây khó dễ những người khác, chớ nên bôi nhọ, chớ nên nhục mạ vị đã đi đến bờ kia, và chớ nên nói lời ca ngợi bản thân ở giữa các đám đông, không tự kiêu, có lời nói chừng mực, là người có sự hành trì tốt đẹp.
BJT 210Với vị có sự nhìn thấy ý nghĩa vô cùng vi tế, vi diệu, là vị thiện xảo về sự suy nghĩ, có cách cư xử khiêm tốn, có giới được rèn luyện và tăng trưởng, với vị ấy Niết Bàn không hẳn là điều khó đạt được.”
Đại đức trưởng lão Visākhapañcālaputta đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Visākhapañcālaputta.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 2.45
- The Book of the Twos
- Chapter Five
Visākhapañcālaputta
5. Kệ của Trưởng lão Visākha Pañcālaputta
“Na ukkhipe no ca parikkhipe pare, Na okkhipe pāragataṁ na eraye; Na cattavaṇṇaṁ parisāsu byāhare, Anuddhato sammitabhāṇi subbato.
One should not suspend others from the Saṅgha, <j>nor raise objections against them; and neither disparage nor raise one’s voice against <j>one who has crossed to the further shore. One should not praise oneself among the assemblies, not restless, measured in speech, <j>and true to your vows.
“Không nên tự tán dương, cũng không nên hủy báng người khác, không nên xúc phạm bậc đã đến bờ kia; Không nên khoe khoang đức hạnh của mình giữa các hội chúng, không dao động, nói năng có chừng mực, có giới hạnh tốt đẹp.
Susukhumanipuṇatthadassinā, Matikusalena nivātavuttinā; Saṁsevitavuddhasīlinā, Nibbānaṁ na hi tena dullabhan”ti.
For one who sees the meaning <j>so very subtle and fine, who is skilled in thought and placid in manner, who has cultivated mature ethics—it’s not hard to gain extinguishment.
“Với người thấy được ý nghĩa rất vi tế và thâm sâu, người khéo léo về trí tuệ, có hạnh khiêm cung; Người đã trau dồi giới hạnh của bậc trưởng thượng, đối với người ấy, Niết Bàn không khó đạt được.”
… Visākho pañcālaputto thero ….
… Trưởng lão Visākha Pañcālaputta …