- Theragāthā 1.60
- Ekakanipāta
- Chaṭṭhavagga
Bản dịch
THAG 1.60 — Kệ ngôn của Trưởng lão Sīvali
Sīvalittheragāthā
BJT 60“Những ý định ấy đã thành tựu cho tôi, với mục đích ấy tôi đã đi vào cái cốc. Tôi đã bỏ ngã mạn tiềm ẩn, tôi sẽ đi đến minh và giải thoát.”
Đại đức trưởng lão Sīvali đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Sīvali.
Phẩm thứ sáu.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
“Vị Godhika, và vị Subāhu, vị Valliya, vị ẩn sĩ Uttiya, trưởng lão Añjanavaniya, hai vị Kuṭivihārī, và vị Ramaṇīyakuṭika, vị tên Kosala, và vị Sīvali.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 1.60
- The Book of the Ones
- Chapter Six
Sīvali
10. Kệ Trưởng lão Sīvali
“Te me ijjhiṁsu saṅkappā, yadattho pāvisiṁ kuṭiṁ; Vijjāvimuttiṁ paccesaṁ, mānānusayamujjahan”ti.
My wishes—the purpose I had for entering this hut—came true. Seeking knowledge and liberation, I gave up the tendency to conceit.
“Những ý định của ta đã được thành tựu, vì mục đích ấy ta đã vào cốc. Ta đã chứng ngộ minh và giải thoát, đã nhổ lên ngã mạn tùy miên.”
… Sīvalitthero …
… Trưởng lão Sīvali …
vaggo chaṭṭho.
Tassuddānaṁ
Phẩm thứ sáu đã hoàn thành.
Godhiko ca subāhu ca, valliyo uttiyo isi; Añjanavaniyo thero, duve kuṭivihārino; Ramaṇīyakuṭiko ca, kosalavhayasīvalīti.
Vị Godhika, và vị Subāhu, vị Valliya, ẩn sĩ Uttiya; vị trưởng lão Añjanavaniya, hai vị sống trong am (Kuṭivihārin); và vị Ramaṇīyakuṭika, vị Kosalavhaya, và vị Sīvali.