- Theragāthā 1.108
- Ekakanipāta
- Ekādasamavagga
Bản dịch
THAG 1.108 — Kệ ngôn của Trưởng lão Dhammasavapitu
Dhammasavapituttheragāthā
BJT 108“Lúc một trăm hai mươi tuổi, tôi đã xuất gia sống đời không nhà. Ba Minh đã được thành tựu, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Đại đức trưởng lão Dhammasavapitu đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Dhammasavapitu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 1.108
- The Book of the Ones
- Chapter Eleven
Dhammasavapitu
8. Kệ của Trưởng lão là thân phụ của Dhammasava
“Sa vīsavassasatiko, pabbajiṁ anagāriyaṁ; Tisso vijjā anuppattā, kataṁ buddhassa sāsanan”ti.
At 120 years old I went forth to homelessness. I’ve attained the three knowledges and fulfilled the Buddha’s instructions.
“Ta, một trăm hai mươi tuổi, đã xuất gia, sống không gia đình; ba minh đã được chứng đắc, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
… Dhammasavapitu thero ….
… Trưởng lão là thân phụ của Dhammasava …