Bản dịch
THA -ap97 — Ký Sự về Trưởng Lão Gandhamāliya
Gandhamāliyattheraapadāna
BJT 1576Tôi đã thực hiện bảo tháp có hương thơm được bao phủ với các bông hoa nhài, được làm xứng đáng với đức Phật, được dành cho đức Thế Tôn Siddhattha.
BJT 1577Đức Phật, đấng Lãnh Đạo cao cả của thế gian, tợ như cây cột trụ bằng vàng, được chói sáng như là bông hoa súng, được cháy rực như là ngọn lửa tế thần.
BJT 1578Tợ như con hổ hùng tráng quý cao, tợ như con sư tử đã được sanh ra cao quý, là vị đứng đầu trong số các bậc Sa-môn, Ngài đã ngồi ở phía trước Hội Chúng tỳ khưu. Sau khi đảnh lễ ở bàn chân của bậc Đạo Sư, tôi đã ra đi, mặt hướng phía bắc.
BJT 1579Kể từ khi tôi đã dâng cúng tràng hoa có hương thơm trước đây chín mươi bốn kiếp, nhờ vào quả báu của hành động đã được thực hiện đến đức Phật một cách đặc biệt, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1580(Trước đây) ba mươi chín kiếp, đã có mười sáu vị có tên là Devagandha. Các vị ấy đã là đấng Chuyển Luân Vương.
BJT 1581Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gandhamāliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Gandhamāliyattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Gandhamāliya
5. Phẩm Thí dụ về Trưởng lão Gandhamāliya
24.
24.
24.
‘‘Siddhatthassa bhagavato, gandhathūpaṃ akāsahaṃ;
Sumanehi paṭicchannaṃ, buddhānucchavikaṃ kataṃ.
For the Blessed One Siddhattha, I made a fragrant stupa, covered with jasmine flowers and made in a manner befitting a Buddha.
Tôi đã xây dựng bảo tháp hương thơm cho đức Thế Tôn Siddhattha, bảo tháp ấy được bao phủ bởi những đóa hoa lài, được làm cho tương xứng với đức Phật.
25.
25.
25.
‘‘Kañcanagghiyasaṅkāsaṃ, buddhaṃ lokagganāyakaṃ;
Indīvaraṃva jalitaṃ, ādittaṃva hutāsanaṃ.
Resembling a golden pillar, the foremost leader of the world; like a shining blue water lily, like a blazing fire.
(Tôi đã nhìn thấy) đức Phật, bậc Lãnh đạo cao cả của thế gian, giống như cột trụ bằng vàng, rực rỡ như hoa sen xanh, bừng cháy như ngọn lửa.
26.
26.
26.
‘‘Byagghūsabhaṃva pavaraṃ, abhijātaṃva kesariṃ;
Nisinnaṃ samaṇānaggaṃ, bhikkhusaṅghapurakkhataṃ.
Like a noble tiger-bull, like a well-bred lion; seated, foremost among ascetics, and surrounded by the community of monks.
Vị cao quý như con cọp chúa, bậc cao sanh như con sư tử, đang ngồi, là bậc Tối thắng trong các Sa-môn, được Tăng chúng vây quanh.
27.
27.
27.
‘‘Vanditvā satthuno pāde, pakkāmiṃ uttarāmukho;
Catunnavutito kappe, gandhamālaṃ yato adaṃ.
Having venerated the Teacher's feet, I departed facing north. Because I offered a fragrant garland ninety-four aeons ago,
Sau khi đã đảnh lễ đôi chân của bậc Đạo Sư, tôi đã ra đi hướng về phương bắc. Kể từ chín mươi bốn kiếp về trước, khi ấy tôi đã dâng cúng vòng hoa thơm.
28.
28.
28.
‘‘Buddhe katassa kārassa, phalenāhaṃ visesato;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
By the fruit of the good deed done towards the Buddha, I, in particular, have not known a woeful state. This is the fruit of venerating the Buddha.
Do quả báu của việc làm đã được thực hiện đối với đức Phật, một cách đặc biệt tôi không hề biết đến ác thú. Đây là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
29.
29.
29.
‘‘Cattārīsamhi ekūne, kappe āsiṃsu soḷasa;
Devagandhasanāmā te, rājāno cakkavattino.
In the thirty-ninth aeon from now, there were sixteen wheel-turning monarchs, all with the name Devagandha.
Trong kiếp thứ ba mươi chín, đã có mười sáu vị vua, là các bậc Chuyển Luân vương, các vị ấy có cùng tên là Devagandha.
30.
30.
30.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... tôi đã thực hành giáo huấn của đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā gandhamāliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Gandhamāliya spoke these verses.
Đại đức trưởng lão Gandhamāliya đã nói những câu kệ này như vầy.
Gandhamāliyattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The Fifth Apadāna, that of the Elder Gandhamāliya, is concluded.
Thiên sử về trưởng lão Gandhamāliya là phần thứ năm.