Bản dịch
THA -ap96 — Ký Sự về Trưởng Lão Sūcidāyaka
Sūcidāyakattheraapadāna
BJT 1571Trong thời quá khứ, tôi đã là người thợ rèn ở kinh thành Bandhumā. Tôi đã dâng cúng kim khâu đến bậc Đại Ẩn Sĩ Vipassī.
BJT 1572Do nhờ nghiệp như thế ấy, trí tuệ (của tôi) tương đương sự tuyệt hảo của kim cương. Tôi có được sự xa lìa tham ái, tôi được giải thoát, tôi đạt được sự đoạn tận các lậu hoặc.
BJT 1573Trong tất cả các kiếp quá khứ, hiện tại, và vị lai, tôi đã thành đạt mọi thứ nhờ vào trí tuệ; điều này là quả báu của việc dâng cúng kim khâu.
BJT 1574Trước đây chín mươi mốt kiếp, đã có bảy vị tên Vajira là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1575Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sūcidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Sūcidāyakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of Sūcidāyaka Thera
4. Phẩm Thí dụ về Trưởng lão Sūcidāyaka
19.
19.
19.
‘‘Kammārohaṃ pure āsiṃ, bandhumāyaṃ puruttame;
Sūcidānaṃ mayā dinnaṃ, vipassissa mahesino.
“In the past, I was a blacksmith in Bandhumā, the foremost city; a gift of a needle was given by me to Vipassī, the great seer.
Trong quá khứ, tôi đã là thợ rèn ở tại thành phố cao quý Bandhumā. Việc dâng cúng cây kim đã được tôi thực hiện đến bậc Đại ẩn sĩ Vipassī.
20.
20.
20.
‘‘Vajiraggasamaṃ ñāṇaṃ, hoti kammena tādisaṃ;
Virāgomhi vimuttomhi †, pattomhi āsavakkhayaṃ.
“Through such a kamma, knowledge like the tip of a diamond arises. I am dispassionate, I am liberated, I have attained the destruction of the taints.
Do nghiệp ấy, trí tuệ tương tự như mũi kim cương khởi sanh. Tôi không còn tham ái, tôi được giải thoát, tôi đã đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc.
21.
21.
21.
‘‘Atīte ca bhave sabbe, vattamāne canāgate †;
Ñāṇena viciniṃ sabbaṃ, sūcidānassidaṃ phalaṃ.
“All existences—past, present, and future—I have investigated everything with knowledge; this is the fruit of the gift of a needle.
Tất cả các kiếp sống trong quá khứ, và trong hiện tại, và trong tương lai; tôi đã quán xét tất cả bằng trí tuệ. Đây là quả báu của việc dâng cúng cây kim.
22.
22.
22.
‘‘Ekanavutito kappe, sattāsuṃ vajiravhayā;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
“Ninety-one aeons ago from now, there were seven mighty wheel-turning monarchs named Vajira, endowed with the seven treasures.
Kể từ chín mươi mốt kiếp về trước, đã có bảy vị Chuyển Luân vương tên là Vajira, các vị ấy được thành tựu bảy báu vật, có đại oai lực.
23.
23.
23.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been done.”
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... tôi đã thực hành giáo huấn của đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sūcidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Sūcidāyaka Thera spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Sūcidāyaka đã nói những câu kệ này.
Sūcidāyakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The Fourth Apadāna, that of the Elder Sūcidāyaka, is concluded.
Phẩm Thí dụ về Trưởng lão Sūcidāyaka là phẩm thứ tư.