Bản dịch
THA -ap94 — Ký Sự về Trưởng Lão Sucintita
2 Sucintikattheraapadāna
BJT 1560Được mừng rỡ, với tâm mừng rỡ tôi đã dâng cúng chiếc ghế sạch bong đến đức Phật, bậc quyến thuộc của mặt trời, đấng Bảo Hộ Thế Gian Tissa.
BJT 1561Trước đây ba mươi tám kiếp, tôi đã là đức vua Mahāruci. Của cải đã là thừa thãi và giường nằm không phải là ít.
BJT 1562Sau khi dâng cúng đến đức Phật chiếc ghế với tâm ý trong sạch, tôi đã thọ hưởng nghiệp của mình đã được bản thân khéo thực hiện trong thời quá khứ.
BJT 1563Kể từ khi tôi đã dâng cúng chiếc ghế trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng chiếc ghế.
BJT 1564Trước đây ba mươi tám kiếp, (đã có) Ruci, Uparuci, và luôn cả Mahāruci là vị thứ ba, ba vị ấy là các đấng Chuyển Luân Vương.
BJT 1565Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sucintitađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
2. Sucintikattheraapadānaṃ
2. The Apadāna of Sucintika Thera
2. Thánh nhân ký sự của Trưởng lão Sucintika
8.
8.
8.
‘‘Tissassa lokanāthassa, suddhapīṭhamadāsahaṃ;
Haṭṭho haṭṭhena cittena, buddhassādiccabandhuno.
“To Tissa, the Lord of the World, the Buddha, Kinsman of the Sun, I gave a pure seat with a joyful and delighted mind.
Tôi đã dâng cúng chiếc ghế trong sạch đến đức Phật Tissa, bậc Bảo Hộ của thế gian, bậc Thân Thuộc của mặt trời, (tôi đã dâng cúng) trong sự hoan hỷ, với tâm ý hoan hỷ.
9.
9.
9.
‘‘Aṭṭhārase † ito kappe, rājā āsiṃ mahāruci;
Bhogo ca vipulo āsi, sayanañca anappakaṃ.
“Eighteen aeons ago from now, I was a king named Mahāruci; my wealth was abundant, and my couches were not few.
Cách đây mười tám kiếp, tôi đã là vị vua tên Mahāruci; tài sản thì dồi dào, và chỗ nằm cũng không ít.
10.
10.
10.
‘‘Pīṭhaṃ buddhassa datvāna, vippasannena cetasā;
Anubhomi sakaṃ kammaṃ, pubbe sukatamattano.
“Having given a seat to the Buddha with a perfectly clear mind, I experience my own kamma, well done by myself in the past.
Với tâm ý trong sạch, tôi đã dâng cúng ghế ngồi đến đức Phật; tôi đang thọ hưởng nghiệp của chính mình, là việc thiện đã được làm trong quá khứ.
11.
11.
11.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ pīṭhamadadiṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pīṭhadānassidaṃ phalaṃ.
“Ninety-two aeons ago from now, when I gave that seat, I have not known a woeful state; this is the fruit of the gift of a seat.
Kể từ chín mươi hai kiếp về trước, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng ghế ngồi; tôi không hề biết đến ác thú. Đây là quả báu của việc dâng cúng ghế ngồi.
12.
12.
12.
‘‘Aṭṭhatiṃse ito kappe, tayo te cakkavattino;
Ruci uparuci ceva, mahāruci tatiyako.
“Thirty-eight aeons ago from now, there were those three wheel-turning monarchs: Ruci, Uparuci, and the third, Mahāruci.
Kể từ ba mươi tám kiếp về trước, đã có ba vị Chuyển Luân vương ấy là: Ruci, và Uparuci, và vị thứ ba là Mahāruci.
13.
13.
13.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been done.”
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... tôi đã thực hành giáo huấn của đức Phật.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sucintiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed, the Venerable Sucintika Thera spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Sucintika đã nói những câu kệ này.
Sucintikattherassāpadānaṃ dutiyaṃ.
The Second Apadāna of Sucintika Thera.
Phẩm Thí dụ về Trưởng lão Sucintika là phẩm thứ hai.