Bản dịch
THA -ap92 — Ký Sự về Trưởng Lão Padumapupphiya
Padumapupphiyattheraapadāna
BJT 1547Tôi đã lội vào nước ở hồ sen, trong khi đang ngắt các đóa sen hồng tôi đã nhìn thấy đấng Toàn Giác Phussa có ba mươi hai hảo tướng.
BJT 1548Tôi đã cầm lấy đóa sen hồng và đã ném lên không trung. Sau khi thực hiện việc làm tịnh tín, tôi đã xuất gia vào đời sống không gia đình.
BJT 1549Sau khi xuất gia, với thân và ý đã được thu thúc, con đã từ bỏ sở hành xấu xa về lời nói và đã làm trong sạch sự nuôi mạng sống.
BJT 1550(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1551Đã có mười tám vị lãnh chúa tên Padumābhāsa và bốn mươi tám (vị lãnh chúa) trong mười tám kiếp.
BJT 1552Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padumapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Padumapupphiya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị có bông hoa timira, và vị có bông hoa naṅgalī, vị nằm chắp tay, bông hoa adha, hai vị có sự suy tưởng về hào quang, vị dâng cúng trái cây, vị có sự suy tưởng về âm thanh, và vị rưới nước (bông hoa), vị có đóa sen hồng; (tổng cộng) có năm mươi sáu câu kệ đã được thuật lại.
Phẩm Timirapupphiya là phẩm thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
10. Padumapupphiyattheraapadānaṃ
10. The Apadāna of Padumapupphiya Thera
10. Thánh nhân ký sự của Trưởng lão Padumapupphiya
51.
51.
51.
‘‘Pokkharavanaṃ paviṭṭho, bhañjanto padumānihaṃ;
Tatthaddasaṃ phussaṃ buddhaṃ †, bāttiṃsavaralakkhaṇaṃ.
“Entering a lotus forest and plucking lotuses, there I saw the Buddha Phussa, endowed with the thirty-two excellent marks of a great man.”
Khi đi vào rừng sen, trong lúc đang hái những đóa hoa sen, tại nơi ấy tôi đã nhìn thấy đức Phật Phussa, vị có ba mươi hai tướng tốt cao quý.
52.
52.
52.
‘‘Padumapupphaṃ gahetvāna, ākāse ukkhipiṃ ahaṃ;
Pāpakammaṃ saritvāna, pabbajiṃ anagāriyaṃ.
“Taking a lotus flower, I threw it up into the sky. Remembering my evil kamma, I went forth into the homeless life.”
Sau khi lấy đóa hoa sen, tôi đã tung lên không trung. Sau khi nhớ lại nghiệp bất thiện, tôi đã xuất gia, sống đời không nhà.
53.
53.
53.
‘‘Pabbajitvāna kāyena, manasā saṃvutena ca;
Vacīduccaritaṃ hitvā, ājīvaṃ parisodhayiṃ.
“Having gone forth, restrained in body and mind, and having abandoned misconduct in speech, I purified my livelihood.”
Sau khi đã xuất gia, với thân và ý được chế ngự, sau khi từ bỏ lời nói ác, tôi đã thanh lọc mạng sống của mình.
54.
54.
54.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ pupphamabhiropayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, buddhapūjāyidaṃ phalaṃ.
“Ninety-two aeons ago from this one, when I offered that flower, I have not since known a woeful state; this is the fruit of worshipping the Buddha.”
Cách đây chín mươi hai kiếp, tôi đã dâng cúng đóa hoa nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến đọa xứ. Đây là quả của (việc) cúng dường đức Phật.
55.
55.
55.
‘‘Padumābhāsanāmā ca, aṭṭhārasa mahīpatī;
Aṭṭhārasesu kappesu, aṭṭhatālīsamāsisuṃ.
“In eighteen aeons, there were eighteen great kings named Padumābhāsa, and forty-eight universal monarchs.”
Trong mười tám kiếp, đã có mười tám vị quốc vương tên là Padumābhāsa, và (cũng đã có) bốn mươi tám (vị vua khác).
56.
56.
56.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā padumapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti;
“The four analytical knowledges… the teaching of the Buddha has been done.” Thus indeed, the Venerable Padumapupphiya Thera spoke these verses.
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành. Như vậy, quả thật Trưởng lão Padumapupphiya đã nói những câu kệ này.
Padumapupphiyattherassāpadānaṃ dasamaṃ.
The Tenth Apadāna of Padumapupphiya Thera.
Thánh nhân ký sự của Trưởng lão Padumapupphiya, phần thứ mười.
The Ninth Chapter: The Timira Vagga.
Phẩm Timira, phần thứ chín.
Tassuddānaṃ –
The summary verse is:
Phần tóm lược của phẩm ấy:
Timiranaṅgalīpuppha, nippannañjaliko adho;
Dve raṃsisaññī phalado, saddasaññī ca secako;
Padmapupphī ca gāthāyo, chappaññāsa pakittitā.
Timira, Naṅgalīpuppha, Nippannañjalika, Adho, the two Raṃsisaññī, Phalado, Saddasaññī, Secaka, and Padumapupphiya—the verses are proclaimed to be fifty-six.
Timira, Naṅgalīpuppha, Nippannañjalika, Adho, hai vị Raṃsisaññī, Phalado, Saddasaññī, và Secako, và Padumapupphī. Các câu kệ được tuyên bố là năm mươi sáu.