Bản dịch
THA -ap91 — Ký Sự về Trưởng Lão Bodhisiñcaka
Bodhisiñcakattheraapadāna
BJT 1542Đã có lễ hội ở cội Đại Bồ Đề của đức Thế Tôn Vipassī. Trong khi đang đi đến về việc xuất gia, tôi đã đi đến gần lễ hội.
BJT 1543Tôi đã cầm lấy nước bông hoa và đã rưới xuống cội Bồ Đề (nói rằng): “Đã được giải thoát, Ngài sẽ giúp cho chúng con giải thoát. Đã Niết Bàn, Ngài sẽ giúp cho chúng con Niết Bàn.”
BJT 1544(Kể từ khi) tôi đã rưới nước (bông hoa) ở cội Bồ Đề trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc rưới nước (bông hoa) ở cội Bồ Đề.
BJT 1545Ở kiếp thứ ba mươi ba trong thời hiện tại, đã có tám vị thống lãnh dân chúng cùng tên Udakāsecana, các vị này là các đấng Chuyển Luân Vương.
BJT 1546Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bodhisiñcakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
9. Bodhisiñcakattheraapadānaṃ
9. The Apadāna of the Elder Bodhisiñcaka
9. Ký sự về Trưởng lão Bodhisiñcaka
46.
46.
46.
‘‘Vipassissa bhagavato, mahābodhimaho ahu;
Pabbajjupagato santo, upagacchiṃ ahaṃ tadā.
“There was a great festival for the Bodhi tree of the Blessed One Vipassī. At that time, being one who had gone forth, I approached the festival.”
Đã có lễ hội cúng dường cây Đại Bồ-đề của đức Thế Tôn Vipassī. Khi ấy, tôi là người đã xuất gia, đã đi đến lễ hội.
47.
47.
47.
‘‘Kusumodakamādāya, bodhiyā okiriṃ ahaṃ;
Mocayissati no mutto, nibbāpessati nibbuto.
“Having taken water with flowers, I sprinkled it on the Bodhi tree, reflecting: ‘Being freed, he will cause us to be freed; being extinguished, he will cause us to be extinguished.’”
Tôi đã lấy nước thơm hoa và tưới lên cây Bồ-đề, (nghĩ rằng): 'Vị ấy đã được giải thoát sẽ giải thoát cho chúng ta, vị ấy đã được tịch tịnh sẽ làm cho chúng ta được tịch tịnh.'
48.
48.
48.
‘‘Ekanavutito kappe, yaṃ bodhimabhisiñcayiṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, bodhisiñcāyidaṃ phalaṃ.
“Ninety-one aeons ago from this one, when I sprinkled that Bodhi tree, I have not since known a woeful state. This is the fruit of sprinkling the Bodhi tree.”
Cách đây chín mươi mốt kiếp, tôi đã tưới tắm cây Bồ-đề nào; (kể từ đó) tôi không còn biết đến đọa xứ. Đây là quả của (việc) tưới tắm cây Bồ-đề.
49.
49.
49.
‘‘Tettiṃse vattamānamhi, kappe āsuṃ janādhipā;
Udakasecanā nāma, aṭṭhete cakkavattino.
“In the thirty-third aeon from now, there were lords of men; these eight wheel-turning monarchs were named Udakasecana.”
Trong kiếp thứ ba mươi ba (kể từ đây), đã có tám vị Chuyển Luân vương, là các bậc lãnh đạo của dân chúng, có tên là Udakasecanā.
50.
50.
50.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.”
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā bodhisiñcako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Bodhisiñcaka recited these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Bodhisiñcaka đã nói những câu kệ này.
Bodhisiñcakattherassāpadānaṃ navamaṃ.
The ninth Apadāna of the Elder Bodhisiñcaka is finished.
Thánh nhân ký sự của Trưởng lão Bodhisiñcaka, phần thứ chín.