Bản dịch
THA -ap9 — Ký Sự về Trưởng Lão Aññākoṇḍañña
9 Aññāsikoṇḍaññattheraapadāna
BJT 601(Đây là) lần đầu tiên tôi đã nhìn thấy đấng Toàn Giác Padumuttara, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Hướng Đạo, vị đã đạt đến nền tảng của bậc Giác Ngộ.
BJT 602Cho đến tất cả Dạ-xoa đã tụ hội lại ở cội cây Bồ Đề. Họ vây quanh và chắp tay lên đảnh lễ bậc Toàn Giác.
BJT 603Với tâm ý hớn hở, tất cả chư Thiên ấy di chuyển đó đây ở trên không trung (nói rằng): “Đức Phật này đã ngự đến xua tan bóng đêm tăm tối.”
BJT 604Được tràn ngập niềm vui, các vị ấy đã phát lên tiếng vang lớn rằng: “Chúng ta sẽ thiêu đốt các phiền não ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.”
BJT 605Nhận biết giọng nói được thốt thành lời của chư Thiên, tôi đã trở nên mừng rỡ. Với tâm mừng rỡ tôi đã dâng cúng bữa ăn đầu tiên (đến đức Phật).
BJT 606Sau khi biết được ý định của tôi, bậc Đạo Sư đấng Vô Thượng ở thế gian đã ngồi xuống ở hội chúng chư Thiên và đã nói lên những lời kệ này:
BJT 607“Sau khi ra đi bảy ngày, Ta đã chứng đắc phẩm vị Giác Ngộ. Đây là bữa ăn đầu tiên của Ta, là vật nuôi dưỡng cơ thể đối với việc hành Phạm hạnh.
BJT 608Bởi vì người nào từ cõi trời Đẩu Suất đi đến nơi đây và đã dâng lên thức ăn cho Ta, Ta sẽ tán dương người ấy. Các người hãy lắng nghe Ta nói.
BJT 609Người ấy sẽ cai quản Thiên quốc ba mươi ngàn kiếp. Sau khi vượt trội tất cả chư Thiên, người ấy sẽ cư ngụ ở cõi trời.
BJT 610Sau khi mệnh chung từ thế giới chư Thiên, người ấy sẽ đi đến bản thể nhân loại, là đấng Chuyển Luân Vương cai quản quốc độ ở tại nơi ấy một ngàn lần.
BJT 611Vào một trăm ngàn kiếp (về sau này), bậc Đạo Sư tên Gotama, thuộc dòng dõi, xuất thân gia tộc Okkāka sẽ xuất hiện ở thế gian.
BJT 612Sau khi mệnh chung từ cõi trời, người ấy sẽ đi đến bản thể nhân loại. Sau khi lìa gia đình xuất gia, người ấy sẽ sống sáu năm (khổ hạnh).
BJT 613Sau đó, vào năm thứ bảy đức Phật sẽ thuyết giảng Chân Lý. Vị tên là Koṇḍañña sẽ chứng ngộ đầu tiên.”
BJT 614Tôi đã xuất gia theo (đức Bồ Tát) vị đã lìa khỏi (gia đình). Sự tinh tấn đã được tôi thể hiện tốt đẹp. Nhằm mục đích thiêu đốt các phiền não tôi đã xuất gia vào đời sống không gia đình.
BJT 615Đấng Toàn Tri, đức Phật ở thế gian luôn cả chư Thiên, đã ngự đến Isināma tại Vườn Nai, và đã vỗ lên tiếng trống Bất Tử.
BJT 616Bây giờ, tôi đây đã đạt đến vị thế Bất Tử, thanh tịnh, vô thượng. Sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
617—619. Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Aññākoṇḍaññađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Aññākoṇḍañña là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3-7. Aññāsikoṇḍaññattheraapadānaṃ
3.7. The Apadāna of the Elder Aññāsikoṇḍañña
3-7. Thánh nhân ký sự của Trưởng lão Aññāsikoṇḍañña
596.
596.
596.
‘‘Padumuttarasambuddhaṃ, lokajeṭṭhaṃ vināyakaṃ;
Buddhabhūmimanuppattaṃ, paṭhamaṃ addasaṃ ahaṃ.
I saw for the first time the Sambuddha Padumuttara, the foremost in the world, the Guide, who had attained the state of a Buddha.
“Lần đầu tiên, tôi đã nhìn thấy đức Chánh Đẳng Giác Padumuttara, bậc Tối Thượng trong đời, vị Đạo Sư, đấng đã chứng đạt Phật địa.”
597.
597.
597.
‘‘Yāvatā bodhiyā mūle, yakkhā sabbe samāgatā;
Sambuddhaṃ parivāretvā, vandanti pañjalīkatā.
At the foot of the Bodhi tree, all the yakkhas had gathered; surrounding the Sambuddha, they paid homage with joined palms.
“Tất cả các vị dạ-xoa đã tụ hội lại, ở tại gốc cây Bồ-đề; sau khi vây quanh đức Chánh Đẳng Giác, họ chắp tay đảnh lễ.”
598.
598.
598.
‘‘Sabbe devā tuṭṭhamanā, ākāse sañcaranti te;
Buddho ayaṃ anuppatto, andhakāratamonudo.
All the devas, with joyful minds, move about in the sky: 'This Buddha has attained, the dispeller of darkness and gloom.'
“Tất cả chư Thiên với tâm hoan hỷ, họ đi lại ở trên không trung; (và nói rằng): ‘Vị Phật này, đấng xua tan bóng tối u ám, đã xuất hiện.’”
599.
599.
599.
‘‘Tesaṃ hāsaparetānaṃ, mahānādo avattatha;
Kilese jhāpayissāma, sammāsambuddhasāsane.
Among them, who were overcome with joy, a great roar arose: 'We shall burn up the defilements in the dispensation of the Sammāsambuddha.'
“Một tiếng vang lớn đã phát sanh từ các vị ấy, những người tràn đầy hân hoan: ‘Chúng ta sẽ thiêu đốt các phiền não trong giáo pháp của đức Chánh Đẳng Giác.’”
600.
600.
600.
‘‘Devānaṃ giramaññāya, vācāsabhimudīrihaṃ;
Haṭṭho haṭṭhena cittena, ādibhikkhamadāsahaṃ.
Understanding the voice of the devas, the excellent speech they uttered, I, delighted and with a joyful mind, gave the first alms-food.
“Sau khi hiểu được lời nói của chư Thiên, lời nói cao thượng đã được thốt lên, tôi hoan hỷ, với tâm hoan hỷ, đã dâng cúng vật thực đầu tiên.”
601.
601.
601.
‘‘Mama saṅkappamaññāya, satthā loke anuttaro;
Devasaṅghe nisīditvā, imā gāthā abhāsatha.
Knowing my intention, the Teacher, unsurpassed in the world, seated amidst the assembly of devas, spoke these verses.
“Bậc Đạo Sư vô song trong thế gian, sau khi biết được ý nguyện của tôi, đã ngồi giữa chúng Thiên và nói lên những câu kệ này.”
602.
602.
602.
‘‘‘Sattāhaṃ abhinikkhamma, bodhiṃ ajjhagamaṃ ahaṃ;
Idaṃ me paṭhamaṃ bhattaṃ, brahmacārissa yāpanaṃ.
‘For seven days after my renunciation, I attained enlightenment. This is my first meal, sustenance for one living the holy life.
“‘Sau bảy ngày nỗ lực tinh tấn, Ta đã chứng đắc Bồ-đề. Đây là vật thực đầu tiên của Ta, là vật duy trì (sinh mạng) của người sống đời phạm hạnh.’”
603.
603.
603.
‘‘‘Tusitā hi idhāgantvā, yo me bhikkhaṃ upānayi;
Tamahaṃ kittayissāmi, suṇotha mama bhāsato.
‘Having come here from Tusita, he who brought me alms-food—him I shall praise; listen to me as I speak.
“‘Vị nào đã từ cung trời Đâu-suất đến đây và đã dâng cúng vật thực cho Ta; Ta sẽ tán dương vị ấy, hãy lắng nghe lời Ta nói.’”
604.
604.
604.
‘‘‘Tiṃsakappasahassāni †, devarajjaṃ karissati;
Sabbe deve abhibhotvā, tidivaṃ āvasissati.
‘For thirty thousand kappas he will reign as king of the devas; having surpassed all devas, he will dwell in the celestial world.
“‘Trong ba mươi ngàn đại kiếp, vị ấy sẽ làm vua cõi trời; sau khi chinh phục tất cả chư Thiên, vị ấy sẽ ngự trị ở cõi trời.’”
605.
605.
605.
‘‘‘Devalokā cavitvāna, manussattaṃ gamissati;
Sahassadhā cakkavattī, tattha rajjaṃ karissati.
‘Having passed away from the deva world, he will attain a human state; a thousand times a wheel-turning monarch, he will reign there.
“‘Sau khi mệnh chung từ cõi trời, vị ấy sẽ sanh vào cõi người; một ngàn lần làm Chuyển Luân Vương, vị ấy sẽ trị vì vương quốc ở nơi ấy.’”
606.
606.
606.
‘‘‘Kappasatasahassamhi, okkākakulasambhavo;
Gotamo nāma gottena, satthā loke bhavissati.
‘In a hundred thousand kappas, born into the Okkāka clan, Gotama by name and clan, a Teacher will arise in the world.
“‘Vào một trăm ngàn đại kiếp sau, một vị sanh trong dòng dõi Okkāka, tên theo dòng họ là Gotama, bậc Đạo Sư sẽ xuất hiện ở trên đời.’”
607.
607.
607.
‘‘‘Tidasā so cavitvāna, manussattaṃ gamissati;
Agārā pabbajitvāna, chabbassāni vasissati.
‘Having passed away from the Tidasā realm, he will attain a human state; having gone forth from the household life, he will dwell for six years.
“‘Vị ấy, sau khi mệnh chung từ cõi trời, sẽ sanh vào cõi người; từ bỏ gia đình, xuất gia, vị ấy sẽ sống trong sáu năm.’”
608.
608.
608.
‘‘‘Tato sattamake vasse, buddho saccaṃ kathessati;
Koṇḍañño nāma nāmena, paṭhamaṃ sacchikāhiti’.
‘Then in the seventh year, the Buddha will teach the truth; Koṇḍañña by name will be the first to realize it.’
“‘Sau đó, vào năm thứ bảy, đức Phật sẽ thuyết giảng chân lý; với danh xưng là Koṇḍañña, vị ấy sẽ là người đầu tiên chứng ngộ.’”
609.
609.
609.
‘‘Nikkhantenānupabbajiṃ, padhānaṃ sukataṃ mayā;
Kilese jhāpanatthāya, pabbajiṃ anagāriyaṃ.
When he went forth, I went forth after him; my striving was well done. For the sake of burning up the defilements, I went forth into homelessness.
“Khi ngài xuất gia, tôi đã xuất gia theo; sự tinh tấn đã được tôi thực hành tốt đẹp; vì mục đích thiêu đốt các phiền não, tôi đã xuất gia, sống đời không nhà.”
610.
610.
610.
‘‘Abhigantvāna sabbaññū, buddho loke sadevake;
Isināme migāraññe †, amatabherimāhani.
Having approached, the Omniscient One, the Buddha in the world with its devas, in the Deer Park named after the seers, struck the drum of the Deathless.
“Đức Phật Toàn Giác trong thế gian cùng với chư Thiên, sau khi đã đến vườn Lộc Uyển tên là Isipatana, đã gióng lên trống bất tử.”
611.
611.
611.
‘‘So dāni patto amataṃ, santipadamanuttaraṃ;
Sabbāsave pariññāya, viharāmi anāsavo.
That I, now, have attained the Deathless, the unsurpassed state of peace; having fully understood all the taints, I dwell without taints.
“Người ấy là tôi, nay đã đạt đến trạng thái bất tử, con đường an tịnh vô thượng; sau khi đã liễu tri tất cả lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.”
612.
612.
612.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six direct knowledges have been realized; the Buddha’s teaching has been fulfilled.
“Bốn Tuệ Phân Tích, và tám giải thoát này; Sáu thắng trí đã được chứng ngộ, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā aññāsikoṇḍañño † thero imā
Thus indeed the Venerable Elder Aññāsikoṇḍañña
Như vậy, quả thật Trưởng lão Aññāsikoṇḍañña
Gāthāyo abhāsitthāti.
He uttered these verses.
Ngài đã nói lên những kệ ngôn này.
Aññāsikoṇḍaññattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh Apadāna of the Elder Aññāsikoṇḍañña.
Thánh nhân ký sự của Trưởng lão Aññāsikoṇḍañña, chương thứ bảy.