Bản dịch
THA -ap10 — Ký Sự về Trưởng Lão Piṇḍolabhāradvāja
Piṇḍolabhāradvājattheraapadāna
BJT 620Lúc bấy giờ, đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, bậc Tự Chủ, nhân vật cao cả đã cư ngụ tại Cittakūṭa (đỉnh núi Citta) ở phía trước núi Hi-mã-lạp.
BJT 621Ở tại nơi ấy, tôi đã là (con sư tử) vua của loài thú có dáng vóc dũng mãnh đi khắp bốn phương. Nhiều người hoảng hốt sau khi nghe tiếng rống của nó.
BJT 622Sau khi cầm lấy đóa sen khéo được nở rộ, tôi đã đi đến gần đấng Nhân Ngưu và đã dâng đến đức Phật (khi Ngài) đã xuất khỏi định.
BJT 623Sau khi lễ bái đức Phật tối thượng, bậc Tối Thượng Nhân từ bốn hướng, tôi đã làm cho tâm của mình được tịnh tín rồi đã rống lên tiếng rống của loài sư tử.
BJT 624Bậc Thông Suốt Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đã ngồi xuống ở chỗ ngồi của mình và đã nói lên những lời kệ này:
BJT 625Nhận biết giọng nói của đức Phật, tất cả chư Thiên đã tụ hội lại (nói rằng): “Vị đứng đầu trong số các bậc thuyết giảng đã đi đến, chúng ta sẽ lắng nghe Giáo Pháp của Ngài.”
BJT 626Đấng Lãnh Đạo Thế Gian, bậc Đại Hiền Trí có sự nhìn thấy tương lai xa vời, đã tán dương đức tin của tôi ở phía trước chư Thiên đang được tràn ngập niềm vui ấy rằng:
BJT 627“Người nào đã dâng cúng đóa hoa sen này và đã rống lên tiếng rống của loài sư tử, Ta sẽ tán dương người ấy. Các người hãy lắng nghe Ta nói.
BJT 628Vào kiếp thứ tám về sau này, người này sẽ trở thành đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, là chúa tể của bốn châu lục.
BJT 629(Người này) sẽ là đấng Chuyển Luân Vương có sức mạnh vĩ đại tên Paduma cai quản lãnh địa ở trên trái đất sáu mươi bốn lần.
BJT 630Vào một trăm ngàn kiếp (về sau này), bậc Đạo Sư tên Gotama, thuộc dòng dõi, xuất thân gia tộc Okkāka sẽ xuất hiện ở thế gian.
BJT 631Khi Phật Ngôn được công bố, (người này) sẽ là thân quyến của Phạm Thiên (dòng dõi Bà-la-môn). (Người này) sẽ lìa khỏi phẩm vị Bà-la-môn và sẽ xuất gia ngay khi ấy.
BJT 632Có tính khẳng quyết về sự nỗ lực, được an tịnh, không còn mầm mống tái sanh, (người này) sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, sẽ Niết Bàn, không còn lậu hoặc.
BJT 633Tại chỗ ngụ hẻo lánh ở trong rừng đầy dẫy ác thú, (vị ấy) sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, sẽ Niết Bàn, không còn lậu hoặc.”
634—636. Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Piṇḍolabhāradvāja đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Piṇḍolabhāradvāja là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
3-8. Piṇḍolabhāradvājattheraapadānaṃ
3.8. The Apadāna of the Elder Piṇḍola Bhāradvāja.
3-8. Thánh nhân ký sự của Trưởng lão Piṇḍolabhāradvāja
613.
613.
613.
‘‘Padumuttaro nāma jino, sayambhū aggapuggalo;
Purato himavantassa, cittakūṭe vasī tadā.
The Conqueror named Padumuttara, the Self-existent, the foremost person, at that time dwelt on Mount Cittakūṭa, before the Himalayas.
“Bậc Toàn Giác tên là Padumuttara, đấng Tự Sanh, bậc Tối Thượng Nhân; vào lúc ấy, ngài đã ngự tại núi Cittakūṭa, ở phía trước dãy Hy-mã-lạp-sơn.”
614.
614.
614.
‘‘Abhītarūpo tatthāsiṃ, migarājā catukkamo;
Tassa saddaṃ suṇitvāna, vikkhambhanti bahujjanā.
Fearless in form, I was there, a four-footed king of beasts; having heard his sound, many people are startled.
“Ở nơi ấy, tôi là vua sư tử, loài bốn chân, có hình tướng không sợ hãi; sau khi nghe tiếng rống của nó, nhiều người run sợ.”
615.
615.
615.
‘‘Suphullaṃ padumaṃ gayha, upagacchiṃ narāsabhaṃ;
Vuṭṭhitassa samādhimhā, buddhassa abhiropayiṃ.
Taking a fully bloomed lotus, I approached the bull among men; to the Buddha who had arisen from concentration, I offered it.
“Sau khi lấy đóa hoa sen nở rộ, tôi đã đến gần bậc Nhân Ngưu; tôi đã dâng cúng lên đức Phật, đấng vừa xuất khỏi thiền định.”
616.
616.
616.
‘‘Cātuddisaṃ namassitvā, buddhaseṭṭhaṃ naruttamaṃ;
Sakaṃ cittaṃ pasādetvā, sīhanādaṃ nadiṃ ahaṃ †.
Having paid homage in the four directions to the supreme Buddha, the highest among men, and having gladdened my own mind, I roared the lion's roar.
Sau khi đảnh lễ bốn phương đến đức Phật tối thắng, bậc nhân tối thượng, tôi đã làm cho tâm mình trong sạch và rống lên tiếng rống sư tử.
617.
617.
617.
‘‘Padumuttaro lokavidū, āhutīnaṃ paṭiggaho;
Sakāsane nisīditvā, imā gāthā abhāsatha.
Padumuttara, the world-knower, the recipient of offerings, being seated in his own seat, spoke these verses.
Đức Phật Padumuttara, bậc thấu rõ thế gian, bậc xứng đáng thọ nhận vật cúng dường, sau khi ngự trên pháp tòa của ngài, đã nói lên những câu kệ này.
618.
618.
618.
‘‘‘Buddhassa giramaññāya, sabbe devā samāgatā;
Āgato vadataṃ seṭṭho, dhammaṃ sossāma taṃ mayaṃ.
‘Knowing the Buddha's speech, all the devas assembled, thinking: “The best of speakers has arrived; we shall listen to that Dhamma.”’
‘Biết được lời của đức Phật, tất cả chư thiên đã tụ hội. Bậc tối thắng trong những người thuyết giảng đã đến, chúng ta sẽ nghe pháp ấy của ngài.’
619.
619.
619.
‘‘‘Tesaṃ hāsaparetānaṃ, purato lokanāyako;
Mama saddaṃ † pakittesi, dīghadassī mahāmuni’.
‘Before them, who were overcome with joy, the Leader of the World, the far-seeing great sage, praised my roar.’
‘Ở trước mặt các vị ấy, những người tràn đầy hoan hỷ, bậc Lãnh Đạo Thế Gian, bậc Thấy Xa, bậc Đại Ẩn Sĩ, đã tuyên dương về tiếng rống của tôi.’
620.
620.
620.
‘‘Yenidaṃ padumaṃ dinnaṃ, sīhanādo ca nādito;
Tamahaṃ kittayissāmi, suṇātha mama bhāsato.
‘By whom this lotus was given, and a lion's roar was roared, him I shall praise; listen to me as I speak.’
‘Vị nào đã dâng cúng hoa sen này, và đã rống lên tiếng rống sư tử, ta sẽ tuyên dương về vị ấy. Hãy lắng nghe lời ta nói.’
621.
621.
621.
‘‘‘Ito aṭṭhamake kappe, cakkavattī bhavissati;
Sattaratanasampanno catudīpamhi issaro.
‘In the eighth eon from this one, he will be a wheel-turning monarch, endowed with the seven treasures, a sovereign over the four continents.
‘Vào kiếp thứ tám kể từ đây, vị ấy sẽ trở thành một vị Chuyển Luân Vương, người đầy đủ bảy báu, làm chủ bốn châu thiên hạ.’
622.
622.
622.
‘‘‘Kārayissati issariyaṃ †, mahiyā catusaṭṭhiyā;
Padumo nāma nāmena, cakkavattī mahabbalo.
‘He will exercise sovereignty over the earth sixty-four times; by name he will be Paduma, a mighty wheel-turning monarch.
‘Vị Chuyển Luân Vương có đại oai lực, với danh hiệu là Paduma, sẽ thực thi quyền cai trị trên mặt đất sáu mươi bốn lần.’
623.
623.
623.
‘‘Kappasatasahassamhi, okkākakulasambhavo;
Gotamo nāma gottena, satthā loke bhavissati.
‘In a hundred thousand eons, born into the Okkāka clan, Gotama by name and by clan, a Teacher will arise in the world.
‘Vào một trăm ngàn đại kiếp, một bậc Đạo Sư sẽ xuất hiện trên thế gian, sanh ra trong dòng dõi Okkāka, với dòng họ tên là Gotama.’
624.
624.
624.
‘Pakāsite pāvacane, brahmabandhu bhavissati;
Brahmaññā abhinikkhamma, pabbajissati tāvade’.
‘When the teaching is proclaimed, he will be a brahmin by birth; having gone forth from the brahmin state, he will then go forth into homelessness.’
‘Khi giáo pháp được tuyên thuyết, vị ấy sẽ thuộc dòng dõi Bà-la-môn. Vào lúc ấy, sau khi từ bỏ dòng dõi Bà-la-môn, vị ấy sẽ xuất gia.’
625.
625.
625.
‘‘Padhānapahitatto so, upasanto nirūpadhi;
Sabbāsave pariññāya, nibbāyissatināsavo.
‘He, with mind directed to striving, calmed, without substrata of existence; having fully understood all the taints, he will attain Nibbāna without taints.
‘Vị ấy, với tâm hướng đến sự tinh tấn, được tịch tịnh, không còn chấp thủ, sau khi liễu tri tất cả lậu hoặc, sẽ nhập Niết-bàn, không còn lậu hoặc.’
626.
626.
626.
‘‘Vijane pantaseyyamhi, vāḷamigasamākule;
Sabbāsave pariññāya, nibbāyissatināsavo.
‘In a secluded, remote lodging, teeming with beasts of prey, having fully understood all the taints, he will attain Nibbāna without taints.
‘Tại trú xứ xa xôi, vắng vẻ, đầy dẫy thú dữ, sau khi liễu tri tất cả lậu hoặc, vị ấy sẽ nhập Niết-bàn, không còn lậu hoặc.’
627.
627.
627.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, and these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized; the Buddha’s teaching has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, tám Giải Thoát, và sáu Thắng Trí đã được tôi chứng ngộ. Giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā piṇḍolabhāradvājo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the Venerable Elder Piṇḍola Bhāradvāja spoke these verses.
Như vậy, Đại đức Trưởng lão Piṇḍolabhāradvāja đã nói lên những câu kệ này.
Piṇḍolabhāradvājattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The Apadāna of the Elder Piṇḍola Bhāradvāja, the Eighth.
Thiên truyện về Trưởng lão Piṇḍolabhāradvāja, phần thứ tám.