Bản dịch
THA -ap89 — Ký Sự về Trưởng Lão Phaladāyaka
Phaladāyakattheraapadāna
BJT 1535Tôi là vị mặc tấm da dê sần sùi ở núi Hi-mã-lạp. Sau khi nhìn thấy đấng Chiến Thắng cao quý Phussa, có trái cây ở bàn tay tôi đã dâng cúng trái cây.
BJT 1536(Do) việc tôi đã dâng cúng trái cây với tâm ý trong sạch, khi tôi được sanh lên ở cõi hữu thì có trái cây hiện đến cho tôi.
BJT 1537(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng trái cây trước đây 92 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 1538Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Phaladāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Phaladāyaka là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Phaladāyakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Phaladāyaka
7. Ký sự về Trưởng lão Phaladāyaka
39.
39.
39.
‘‘Pabbate himavantamhi, kharājinadharo ahaṃ;
Phussaṃ jinavaraṃ disvā, phalahattho phalaṃ adaṃ.
“On Mount Himavanta, I was a wearer of a rough hide. Having seen the excellent Jina Phussa, I, with fruit in hand, gave fruit.”
Ở núi Hy-mã-lạp, tôi là người mặc tấm da đen thô ráp. Sau khi nhìn thấy đấng Tối Thắng Phussa, tôi tay cầm quả cây đã dâng cúng quả cây.
40.
40.
40.
‘‘Yamahaṃ phalamadāsiṃ, vippasannena cetasā;
Bhave nibbattamānamhi, phalaṃ nibbattate mama.
“That fruit which I gave with a very serene mind—whenever I am reborn in existence, fruit arises for me.”
Quả cây nào mà tôi đã dâng cúng với tâm ý trong sạch, khi tôi đang tái sanh trong các kiếp sống, quả báu sanh khởi cho tôi.
41.
41.
41.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ phalaṃ adadiṃ ahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, phaladānassidaṃ phalaṃ.
“Ninety-two aeons ago from this one, when I gave that fruit, I have not since known a woeful state. This is the fruit of the gift of fruit.”
Kể từ kiếp thứ chín mươi hai tính từ kiếp này, khi tôi đã dâng cúng quả cây, tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là kết quả của việc dâng cúng quả cây.
42.
42.
42.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
“The four analytical knowledges, the eight liberations, and the six supernormal powers have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.”
Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā phaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus, indeed, the Venerable Elder Phaladāyaka recited these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Phaladāyaka đã nói những câu kệ này.
Phaladāyakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh Apadāna of the Elder Phaladāyaka is finished.
Ký sự về Trưởng lão Phaladāyaka, phần thứ bảy.