Như Vầy Tôi NgheEvaṃ me sutaṃ
THA -ap87

Bản dịch

THA -ap87Ký Sự về Trưởng Lão Raṃsisaññaka

Raṁsisaññakattheraapadāna

BJT 1526Trước đây, tôi đã tạo lập chỗ cư ngụ ở núi Hi-mã-lạp. Có y choàng là tấm da dê, tôi sống ở trong vùng đồi núi.

BJT 1527Tôi đã nhìn thấy bậc Toàn Giác có màu da vàng chói, tợ như mặt trời có trăm tia ánh sáng, tợ như cây sālā chúa đã được trổ hoa, đi vào bên trong khu rừng.

BJT 1528Sau khi làm cho tâm được tịnh tín đối với hào quang của bậc Đại Ẩn Sĩ Vipassī, tôi đã chắp tay lên, ngồi chồm hổm, rồi đê đầu đảnh lễ.

BJT 1529Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về hào quang.

BJT 1530Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.

Đại đức trưởng lão Raṁsisaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.

Ký sự về trưởng lão Raṁsisaññaka là phần thứ năm.