Bản dịch
THA -ap80 — Ký Sự về Trưởng Lão Pāṭalipupphiya
Pāṭalipupphiyattheraapadāna
BJT 1458Lúc bấy giờ, tôi đã là con trai nhà triệu phú, mảnh mai, khéo được nuôi dưỡng. Tôi đã đặt bông hoa pāṭali vào lòng và đã mang theo bông hoa ấy.
BJT 1459Bậc Toàn Giác có màu da vàng chói đang đi ở khu phố chợ. Ngài có ba mươi hai hảo tướng, tợ như cây cột trụ bằng vàng.
BJT 1460Tôi đã trở nên mừng rỡ, với tâm mừng rỡ tôi đã cúng dường bông hoa. Tôi đã lễ bái Đấng Hiểu Biết Thế Gian Tissa, đấng Bảo Hộ, vị Trời của nhân loại.
BJT 1461Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường bông hoa.
BJT 1462Trước đây sáu mươi ba kiếp, (tôi đã là) vị có tên Abhisammata, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1463Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pāṭalipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pāṭalipupphiya là phần thứ tám.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
8. Pāṭalipupphiyattheraapadānaṃ
8. The Apadāna of the Elder Pāṭalipupphiya.
8. Thiên truyện về Trưởng lão Pāṭalipupphiya
36.
36.
36.
‘‘Suvaṇṇavaṇṇaṃ sambuddhaṃ, gacchantaṃ antarāpaṇe;
Kañcanagghiyasaṅkāsaṃ, bāttiṃsavaralakkhaṇaṃ.
I saw the Perfectly Enlightened One walking through the marketplace, one of golden complexion, like a golden pillar, possessing the thirty-two excellent marks.
“Tôi đã nhìn thấy đức Chánh Đẳng Giác có sắc thân màu vàng, đang đi ở giữa khu chợ, Ngài giống như cột trụ bằng vàng, có ba mươi hai tướng tốt của bậc đại nhân.”
37.
37.
37.
‘‘Seṭṭhiputto tadā āsiṃ, sukhumālo sukhedhito;
Ucchaṅge pāṭalipupphaṃ, katvāna † abhisaṃhariṃ.
At that time, I was a treasurer's son, delicate and raised in comfort. Having placed a Pāṭali flower in the fold of my garment, I carried it forth.
“Khi ấy, tôi là con trai của trưởng giả, thân thể mịn màng, được nuôi dưỡng trong sung sướng. Sau khi đặt hoa pāṭali ở trong vạt áo, tôi đã mang đi.”
38.
38.
38.
‘‘Haṭṭho haṭṭhena cittena, pupphehi abhipūjayiṃ;
Tissaṃ lokaviduṃ nāthaṃ, naradevaṃ namassahaṃ.
Joyful, and with a joyful mind, I worshipped him with flowers. I paid homage to Tissa, the Knower of the Worlds, the Protector, the God among men.
“Là người vui vẻ, với tâm hoan hỷ, tôi đã cúng dường bằng những bông hoa. Tôi đã đảnh lễ đức Phật Tissa, bậc Toàn Tri Thế Gian, vị Hộ Trì, vị Thiên trong loài người.”
39.
39.
39.
‘‘Dvenavute ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, pupphapūjāyidaṃ phalaṃ.
In the ninety-two aeons since I performed that deed, I know of no woeful state; this is the fruit of that flower offering.
“Cách đây chín mươi hai kiếp, vào lúc ấy tôi đã thực hiện nghiệp ấy; tôi không còn biết đến khổ cảnh, đây là quả của việc cúng dường hoa.”
40.
40.
40.
‘‘Ito tesaṭṭhikappamhi, abhisammatanāmako;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
In the sixty-third aeon from this one, I was a wheel-turning monarch named Abhisammata, endowed with the seven treasures and of great strength.
“Cách đây sáu mươi ba kiếp, tôi đã là vị Chuyển luân vương tên là Abhisammata, đầy đủ bảy báu, có đại oai lực.”
41.
41.
41.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been done.
“Bốn Tuệ phân tích ... (v.v.) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā pāṭalipupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Pāṭalipupphiya spoke these verses.
Như vậy, quả thật Trưởng lão Pāṭalipupphiya đã nói những câu kệ này.
Pāṭalipupphiyattherassāpadānaṃ aṭṭhamaṃ.
The eighth Apadāna of the Elder Pāṭalipupphiya.
Phẩm truyện Trưởng lão Pāṭalipupphiya, phần thứ tám.