Bản dịch
THA -ap79 — Ký Sự về Trưởng Lão Sūcidāyaka
Sūcidāyakattheraapadāna
BJT 1452(Trước đây) ba mươi ngàn kiếp, (đã hiện khởi) bậc Toàn Giác, đấng Lãnh Đạo Thế Gian tên Sumedha có ba mươi hai hảo tướng.
BJT 1453Có màu da vàng chói, Ngài là đấng Chúa Tể của loài người như thế ấy. Năm cây kim khâu đã được tôi dâng cúng đến Ngài nhằm mục đích may y.
BJT 1454Chính nhờ vào việc dâng cúng kim khâu ấy mà trí tuệ sắc bén, nhẹ nhàng, thoải mái, có sự nhận thấy rõ ý nghĩa vi tế, đã sanh khởi đến tôi.
BJT 1455Bốn vị vua tên Dipadādhipati đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1456Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1457Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sūcidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sūcidāyaka là phần thứ bảy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
7. Sūcidāyakattheraapadānaṃ
7. The Apadāna of the Elder Sūcidāyaka.
7. Thiên truyện về Trưởng lão Sūcidāyaka
30.
30.
30.
‘‘Tiṃsakappasahassamhi, sambuddho lokanāyako;
Sumedho nāma nāmena, bāttiṃsavaralakkhaṇo.
Thirty thousand aeons ago, there was a Perfectly Enlightened One, a leader of the world, by the name of Sumedha, possessing the thirty-two excellent marks.
“Cách đây ba mươi ngàn kiếp, đã có vị Chánh Đẳng Giác, vị Lãnh đạo của thế gian, có danh hiệu là Sumedha, có ba mươi hai tướng tốt của bậc đại nhân.”
31.
31.
31.
‘‘Tassa kañcanavaṇṇassa, dvipadindassa tādino;
Pañca sūcī mayā dinnā, sibbanatthāya cīvaraṃ.
To that one of golden complexion, the Lord of bipeds, the Such-a-One, five needles were given by me for the purpose of sewing his robe.
“Đến vị ấy, người có sắc thân như vàng, đấng Tối Thượng của loài hai chân, bậc Tādī, năm cây kim đã được tôi dâng cúng để may y.”
32.
32.
32.
‘‘Teneva sūcidānena, nipuṇatthavipassakaṃ;
Tikkhaṃ lahuñca phāsuñca, ñāṇaṃ me udapajjatha.
Precisely because of that gift of needles, knowledge that perceives subtle meanings—sharp, swift, and effortless—arose in me.
“Chỉ do nhờ việc cúng dường kim ấy, trí tuệ thấy được ý nghĩa vi tế, sắc bén, nhanh lẹ, và dễ dàng đã sanh khởi đến cho tôi.”
33.
33.
33.
‘‘Kilesā jhāpitā mayhaṃ, bhavā sabbe samūhatā;
Dhāremi antimaṃ dehaṃ, sammāsambuddhasāsane.
My defilements are burnt up, all states of existence are uprooted. I bear my final body in the Dispensation of the Perfectly Enlightened One.
“Các phiền não của tôi đã được đốt cháy, tất cả các hữu đã được nhổ lên. Tôi đang mang thân cuối cùng trong giáo pháp của đức Chánh Đẳng Giác.”
34.
34.
34.
‘‘Dvipadādhipatī nāma, rājāno caturo ahuṃ;
Sattaratanasampannā, cakkavattī mahabbalā.
Four times I was a king named Dvipadādhipati; wheel-turning monarchs endowed with the seven treasures and of great strength.
“Tôi đã là bốn vị vua tên là Dvipadādhipati, các vị Chuyển luân vương đầy đủ bảy báu, có đại oai lực.”
35.
35.
35.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been done.
“Bốn Tuệ phân tích ... (vân vân) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā sūcidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Sūcidāyaka spoke these verses.
Như vậy, nghe nói rằng Trưởng lão Sūcidāyaka đã nói những câu kệ này.
Sūcidāyakattherassāpadānaṃ sattamaṃ.
The seventh Apadāna of the Elder Sūcidāyaka.
Thiên truyện về Trưởng lão Sūcidāyaka, là phần thứ bảy.