Bản dịch
THA -ap78 — Ký Sự về Trưởng Lão Tiṇasantharadāyaka
6 Tiṇasantharadāyakattheraapadāna
BJT 1444Ở không xa núi Hi-mã-lạp đã có hồ nước thiên nhiên rộng lớn được bao phủ bởi trăm loại lá cây và là chỗ cư ngụ của nhiều loại chim khác nhau.
BJT 1445Tôi đã tắm và đã uống nước tại nơi ấy, và tôi cư ngụ ở không xa. Tôi đã nhìn thấy bậc đứng đầu các vị Sa-môn đang di chuyển bằng đường không trung.
BJT 1446Biết được ý định của tôi, bậc Đạo Sư, đấng Vô Thượng ở thế gian, ngay khi ấy đã từ cung trời ngự xuống đứng ở trên mặt đất.
BJT 1447Bằng cái sừng, tôi đã đem cỏ lại và đã dâng cúng chỗ ngồi. Đức Thế Tôn, đấng Lãnh Đạo cao cả của ba cõi, đã ngồi xuống ở tại chỗ ấy.
BJT 1448Sau khi làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã đảnh lễ đấng Lãnh Đạo Thế Gian. Tôi đã khom mình xuống di chuyển sang một bên trong lúc đang chiêm ngưỡng bậc Đại Hiền Trí.
BJT 1449Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã sanh lên cõi Hóa Lạc Thiên, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc trải lót (chỗ ngồi).
BJT 1450Trước đây vào kiếp thứ nhì, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ mệnh danh Miga, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1451Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tiṇasantharadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
6. Tiṇasantharadāyakattheraapadānaṃ
6. The Apadāna of the Elder Tiṇasantharadāyaka.
6. Thiên truyện về Trưởng lão Tiṇasantharadāyaka
22.
22.
22.
‘‘Himavantassāvidūre, mahājātassaro ahu;
Satapattehi sañchanno, nānāsakuṇamālayo.
Not far from the Himālaya, there was a great natural lake, well covered with lotuses, a resort for various birds.
“Gần núi Himavanta, có một hồ lớn tự nhiên, được bao phủ bởi những hoa sen, là nơi ở của nhiều loài chim.”
23.
23.
23.
‘‘Tamhi nhatvā ca pitvā † ca, avidūre vasāmahaṃ;
Addasaṃ samaṇānaggaṃ, gacchantaṃ anilañjase.
Having bathed and drunk there, I dwelt not far away. I saw the foremost of ascetics traveling through the path of the wind.
“Sau khi tắm và uống nước ở hồ ấy, tôi đã sống ở gần đó. Tôi đã nhìn thấy vị Tối Thượng của các Sa-môn đang đi trên không trung.”
24.
24.
24.
‘‘Mama saṅkappamaññāya, satthā loke anuttaro;
Abbhato oruhitvāna, bhūmiyaṃṭhāsi tāvade.
Knowing my intention, the Teacher, unsurpassed in the world, descended from the sky and stood on the ground at that very moment.
“Bậc Đạo Sư vô thượng ở thế gian, biết được ý định của tôi, đã từ trên không trung đi xuống và đã đứng trên mặt đất ngay lúc ấy.”
25.
25.
25.
‘‘Visāṇena † tiṇaṃ gayha, nisīdanamadāsahaṃ;
Nisīdi bhagavā tattha, tisso lokagganāyako.
Taking grass with my horn, I gave a seat. The Blessed One Tissa, the foremost leader of the world, sat there.
“Tôi đã dùng sừng lấy cỏ và đã dâng cúng chỗ ngồi. Đức Thế Tôn Tissa, vị Lãnh đạo Tối Thượng của thế gian, đã ngồi xuống ở đó.”
26.
26.
26.
‘‘Sakaṃ cittaṃ pasādetvā, avandi lokanāyakaṃ;
Paṭikuṭiko † apasakkiṃ, nijjhāyanto mahāmuniṃ.
Having filled my mind with serenity, I paid homage to the leader of the world. Gazing upon the great sage, I withdrew backwards.
“Sau khi làm cho tâm mình trong sạch, tôi đã đảnh lễ vị Lãnh đạo của thế gian. Vừa chiêm ngưỡng bậc Đại Mâu-ni, tôi đã đi lui lại.”
27.
27.
27.
‘‘Tena cittappasādena, nimmānaṃ upapajjahaṃ;
Duggatiṃ nābhijānāmi, santharassa idaṃ phalaṃ.
Through that serenity of mind, I arose in the Nimmānaratī heaven. I know of no woeful state; this is the fruit of offering a grass mat.
“Do nhờ sự trong sạch của tâm ấy, tôi đã sanh về cõi trời Hóa Lạc. Tôi không hề biết đến cảnh khổ. Đây là quả của việc cúng dường tấm lót.”
28.
28.
28.
‘‘Ito dutiyake kappe, miga † sammatakhattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
In the second aeon from this one, I was a khattiya named Migasammata, endowed with the seven treasures, a wheel-turning monarch of great strength.
“Cách đây hai kiếp từ kiếp này, tôi đã là vị vua Sát-đế-lỵ tên là Migasammata, vị Chuyển luân vương đầy đủ bảy báu, có đại oai lực.”
29.
29.
29.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been done.
“Bốn Tuệ phân tích ... (vân vân) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā tiṇasantharadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Tiṇasantharadāyaka spoke these verses.
Như vậy, nghe nói rằng Trưởng lão Tiṇasantharadāyaka đã nói những câu kệ này.
Tiṇasantharadāyakattherassāpadānaṃ chaṭṭhaṃ.
The sixth Apadāna of the Elder Tiṇasantharadāyaka.
Thiên truyện về Trưởng lão Tiṇasantharadāyaka, là phần thứ sáu.