Bản dịch
THA -ap77 — Ký Sự về Trưởng Lão Ekasaññaka
Ekasaññakattheraapadāna
BJT 1440Vị có tên Khaṇḍa đã là bậc Thinh Văn hàng đầu của (đức Phật) Vipassī. Một phần vật thực đã được tôi dâng cúng đến vị thọ nhận các vật hiến cúng của thế gian.
BJT 1441Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm đối với đấng Nhân Ngưu bậc Chúa Tể của loài người, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của một phần vật thực.
BJT 1442Trước đây bốn mươi kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Varuṇa, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1443Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
5. Ekasaññakattheraapadānaṃ
5. The Apadāna of the Elder Ekasaññaka
5. Thiên Thạnh truyện về trưởng lão Ekasaññaka
18.
18.
18.
‘‘Khaṇḍo nāmāsi nāmena, vipassissaggasāvako;
Ekā bhikkhā mayā dinnā, lokāhutipaṭiggahe.
The chief disciple of Vipassī was named Khaṇḍa. To him, worthy of receiving the world's offerings, a single portion of alms-food was given by me.
“Vị Thượng thủ Thinh văn của đức Phật Vipassī, có danh hiệu là Khaṇḍa. Một phần vật thực khất thực đã được tôi dâng cúng đến vị ấy, người xứng đáng nhận sự cúng dường của thế gian.”
19.
19.
19.
‘‘Tena cittappasādena, dvipadinda narāsabha;
Duggatiṃ nābhijānāmi, ekabhikkhāyidaṃ phalaṃ.
O Lord of bipeds, Bull among men, through that serenity of mind, I know of no woeful state; this is the fruit of a single alms-meal.
“Hỡi đấng Tối Thượng của loài hai chân, hỡi bậc Ngưu vương trong loài người, do nhờ sự trong sạch của tâm ấy, tôi không hề biết đến cảnh khổ. Đây là quả của việc cúng dường một phần vật thực khất thực.”
20.
20.
20.
‘‘Cattālīsamhito kappe, varuṇo nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Forty aeons from this one, I was a khattiya named Varuṇa, endowed with the seven treasures, a wheel-turning monarch of great strength.
“Cách đây bốn mươi kiếp từ kiếp này, tôi đã là vị vua Sát-đế-lỵ tên là Varuṇa, vị Chuyển luân vương đầy đủ bảy báu, có đại oai lực.”
21.
21.
21.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been done.
“Bốn Tuệ phân tích ... (vân vân) ... giáo pháp của đức Phật đã được thực hành.”
Itthaṃ sudaṃ āyasmā ekasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Ekasaññaka spoke these verses.
Như vậy, nghe nói rằng Trưởng lão Ekasaññaka đã nói những câu kệ này.
Ekasaññakattherassāpadānaṃ pañcamaṃ.
The fifth Apadāna of the Elder Ekasaññaka.
Thiên truyện về Trưởng lão Ekasaññaka, là phần thứ năm.