Bản dịch
THA -ap76 — Ký Sự về Trưởng Lão Bhisāluvadāyaka
Bhisāluvadāyakattheraapadāna
BJT 1435Tôi đi sâu vào khu rừng rậm và cư ngụ ở trong khu rừng lớn. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, vị thọ nhận các vật hiến cúng.
BJT 1436Tôi đã dâng cúng củ sen và nước rửa tay. Sau khi đê đầu đảnh lễ ở bàn chân, tôi đã ra đi mặt hướng phía bắc.
BJT 1437Kể từ khi tôi đã dâng cúng củ sen trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc phước thiện.
BJT 1438Trước đây vào kiếp thứ ba, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ mệnh danh Bhisa, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1439Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Bhisāluvadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
4. Bhisāluvadāyakattheraapadānaṃ
4. The Apadāna of the Elder Bhisāluvadāyaka
4. Thiên Thạnh truyện về trưởng lão Bhisāluvadāyaka
13.
13.
13.
‘‘Kānanaṃ vanamogayha, vasāmi vipine ahaṃ;
Vipassiṃ addasaṃ buddhaṃ, āhutīnaṃ paṭiggahaṃ.
Having gone down into the forest grove, I dwelt in the wilderness. I saw the Buddha Vipassī, the worthy recipient of offerings.
Sau khi đi vào khu rừng rậm, tôi sống ở trong khu rừng vắng. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, là bậc đáng tiếp nhận các vật cúng dường.
14.
14.
14.
‘‘Bhisāluvañca pādāsiṃ, udakaṃ hatthadhovanaṃ;
Vanditvā sirasā pāde, pakkāmi uttarāmukho.
I offered lotus stalks and water for washing the hands. Having paid homage to his feet with my head, I departed facing north.
Và tôi đã dâng cúng ngó sen và nước rửa tay. Sau khi đảnh lễ đôi chân bằng đầu, tôi đã ra đi với mặt hướng về phương bắc.
15.
15.
15.
‘‘Ekanavutito kappe, bhisāluvamadaṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, puññakammassidaṃ phalaṃ.
Ninety-one aeons ago, I gave lotus stalks then. I have known no woeful state; this is the fruit of a meritorious deed.
Kể từ kiếp thứ chín mươi mốt tính từ đây, vào lúc ấy tôi đã dâng cúng ngó sen. (Kể từ đó), tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của phước nghiệp.
16.
16.
16.
‘‘Ito tatiyake kappe, bhisasammatakhattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Three aeons ago, I was a khattiya named Bhisasammata, endowed with the seven treasures, a wheel-turning monarch of great strength.
Vào kiếp thứ ba tính từ đây, (tôi) là vị Sát-đế-lỵ được công nhận là Bhisa, là bậc Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được thành tựu bảy báu vật.
17.
17.
17.
‘‘Paṭisambhidā catasso…pe… kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges... the teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, ... Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā bhisāluvadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Bhisāluvadāyaka recited these verses.
Như thế, quả thật trưởng lão Bhisāluvadāyaka đã nói những câu kệ này.
Bhisāluvadāyakattherassāpadānaṃ catutthaṃ.
The fourth Apadāna of the Elder Bhisāluvadāyaka is concluded.
Thiên Thạnh truyện thứ tư về trưởng lão Bhisāluvadāyaka.
Chaṭṭhabhāṇavāraṃ.
The Sixth Recitation Portion is concluded.
Phẩm Tụng thứ sáu.