Bản dịch
THA -ap73 — Ký Sự về Trưởng Lão Nāgasamāla
Nāgasamālattheraapadāna
BJT 1423Tôi đã dâng lên bông hoa āpāṭali ở ngôi bảo tháp của đấng quyến thuộc thế gian Sikhī (được tạo lập) ở khu vực cao ráo tại con đường lớn.
BJT 1424Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường ngôi bảo tháp.
BJT 1425Trước đây mười lăm kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ tên Bhūmiya, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1426Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nāgasamāla đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2008. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. Nāgasamālattheraapadānaṃ
1. The Apadāna of the Elder Nāgasamāla
1. Thánh Cả Ký Sự của Trưởng lão Nāgasamāla
1.
1.
1.
‘‘Apāṭaliṃ ahaṃ pupphaṃ, ujjhitaṃ sumahāpathe;
Thūpamhi abhiropesiṃ, sikhino lokabandhuno.
I offered up an apāṭali flower, which had been discarded on the great highway, upon the stupa of Sikhī, the Kinsman of the World.
Ta đã dâng lên bảo tháp của đấng Sikhī, bậc Thân Thuộc của thế gian, đóa hoa apāṭali bị vứt bỏ ở trên con đường lớn.
2.
2.
2.
‘‘Ekattiṃse ito kappe, yaṃ kammamakariṃ tadā;
Duggatiṃ nābhijānāmi, thūpapūjāyidaṃ phalaṃ.
Thirty-one aeons ago, for the deed that I performed then, I have known no woeful state. This is the fruit of worshipping the stupa.
Kể từ kiếp thứ ba mươi mốt tính từ đây, vào lúc ấy tôi đã thực hiện nghiệp ấy. (Kể từ đó), tôi không còn biết đến khổ cảnh. Đây là quả báu của việc cúng dường bảo tháp.
3.
3.
3.
‘‘Ito pannarase kappe, bhūmiyo † nāma khattiyo;
Sattaratanasampanno, cakkavattī mahabbalo.
Fifteen aeons ago, I was a khattiya named Bhūmiya, endowed with the seven treasures, a wheel-turning monarch of great strength.
Vào kiếp thứ mười lăm tính từ đây, (tôi) là vị Sát-đế-lỵ tên Bhūmiya, là bậc Chuyển Luân Vương có đại oai lực, được thành tựu bảy báu vật.
4.
4.
4.
‘‘Paṭisambhidā catasso, vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā, kataṃ buddhassa sāsanaṃ’’.
The four analytical knowledges, these eight liberations, and the six supernormal knowledges have been realized. The teaching of the Buddha has been fulfilled.
Bốn Tuệ Phân Tích, tám giải thoát này, và sáu thắng trí đã được tôi chứng ngộ. Lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Itthaṃ sudaṃ āyasmā nāgasamālo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Thus indeed the venerable Elder Nāgasamāla recited these verses.
Như thế, quả thật trưởng lão Nāgasamāla đã nói những câu kệ này.
Nāgasamālattherassāpadānaṃ paṭhamaṃ.
The first Apadāna of the Elder Nāgasamāla is concluded.
Thiên Thạnh truyện thứ nhất về trưởng lão Nāgasamāla.